Ký hợp đồng cộng tác viên thay vì hợp đồng lao động, người lao động mất trắng quyền lợi gì?
Hiện nay, nhiều doanh nghiệp lựa chọn ký hợp đồng cộng tác viên thay vì hợp đồng lao động để giảm nghĩa vụ về bảo hiểm và trách nhiệm pháp lý. Tuy nhiên, việc này có thể khiến người lao động mất nhiều quyền lợi quan trọng như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chế độ thai sản, trợ cấp thôi việc, quyền được bảo vệ khi bị chấm dứt công việc trái pháp luật và các chế độ về tiền lương, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật lao động. Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam sẵn sàng hỗ trợ tư vấn, rà soát hợp đồng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động trong các tranh chấp liên quan đến hợp đồng lao động và hợp đồng cộng tác viên.
1. Quy định pháp luật về hợp đồng cộng tác viên
1.1 Khái niệm hợp đồng cộng tác viên
Theo quy định tại Điều 513 Bộ luật Dân sự năm 2015, hợp đồng cộng tác viên được xem là một dạng hợp đồng dịch vụ, theo đó cộng tác viên có nghĩa vụ thực hiện công việc theo thỏa thuận cho bên thuê dịch vụ và được nhận khoản thù lao tương ứng.
Đối với loại hợp đồng này, bên sử dụng dịch vụ thông thường sẽ không phải thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm thất nghiệp cho cộng tác viên, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định riêng.
1.2 Hợp đồng cộng tác viên có phải là hợp đồng lao động không?
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động được hiểu là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động liên quan đến việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động cũng như quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động. Đồng thời, pháp luật cũng quy định rằng, dù các bên sử dụng tên gọi khác cho hợp đồng nhưng nếu nội dung vẫn thể hiện có việc làm được trả công, trả lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì hợp đồng đó vẫn được xác định là hợp đồng lao động.
Căn cứ theo quy định nêu trên, một hợp đồng sẽ được xem là hợp đồng lao động khi đáp ứng các dấu hiệu cơ bản như có nội dung về việc làm được trả công, tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát từ phía bên sử dụng lao động đối với người làm việc. Trong trường hợp hợp đồng được xác định là hợp đồng lao động thì cả người lao động và người sử dụng lao động đều phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm các nghĩa vụ liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cùng các chế độ lao động khác theo quy định pháp luật. Đây cũng là điểm khác biệt cơ bản giữa hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ.
Như vậy, trên thực tế, hợp đồng cộng tác viên có thể được xem là hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ tùy thuộc vào nội dung thỏa thuận và bản chất của quan hệ làm việc giữa các bên.

2. Những rủi ro về mặt pháp lý khi ký kết hợp đồng cộng tác viên thay cho hợp đồng lao động
2.1 Rủi ro bị xác định sai bản chất hợp đồng
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận về việc làm có trả công, tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Đồng thời, pháp luật cũng quy định rằng dù các bên sử dụng tên gọi khác như “hợp đồng cộng tác viên”, “hợp đồng khoán việc” hay “hợp đồng dịch vụ” nhưng nếu nội dung thể hiện bản chất của quan hệ lao động thì vẫn được xem là hợp đồng lao động.
Do đó, nếu cộng tác viên làm việc thường xuyên, chịu sự quản lý về thời gian, địa điểm, quy trình công việc hoặc chịu sự điều hành trực tiếp từ doanh nghiệp thì hợp đồng có nguy cơ bị cơ quan có thẩm quyền xác định là hợp đồng lao động. Khi đó, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật lao động.
2.2 Rủi ro mất quyền lợi về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Luật Việc làm năm 2025, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thuộc trường hợp bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Tuy nhiên, đối với hợp đồng cộng tác viên mang bản chất hợp đồng dịch vụ theo Điều 513 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì bên thuê cộng tác viên thông thường không có nghĩa vụ đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc này.
Điều này dẫn đến nguy cơ người làm việc không được hưởng các chế độ quan trọng như chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất hoặc trợ cấp thất nghiệp. Trong nhiều trường hợp, người lao động chỉ nhận được khoản thù lao trước mắt nhưng lại mất đi các quyền lợi an sinh lâu dài.
2.3 Rủi ro khi bị chấm dứt công việc đột ngột
Đối với hợp đồng lao động, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng phải tuân thủ các quy định chặt chẽ tại Bộ luật Lao động năm 2019 về căn cứ chấm dứt, thời hạn báo trước và trách nhiệm bồi thường nếu chấm dứt trái pháp luật. Tuy nhiên, hợp đồng cộng tác viên thường được điều chỉnh theo quy định của Bộ luật Dân sự nên phạm vi bảo vệ quyền lợi cho người làm việc thấp hơn đáng kể.
Trong thực tế, nhiều cộng tác viên có thể bị ngừng hợp tác bất ngờ mà không được hưởng trợ cấp thôi việc, tiền lương trong thời gian không báo trước hoặc các khoản bồi thường khác như người lao động theo hợp đồng lao động. Điều này gây ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và sự ổn định công việc.
2.4 Rủi ro không được bảo đảm chế độ tiền lương và thời giờ làm việc
Bộ luật Lao động năm 2019 có quy định cụ thể về mức lương tối thiểu, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, nghỉ lễ, nghỉ phép năm và tiền lương làm thêm giờ nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động. Tuy nhiên, đối với hợp đồng cộng tác viên, các chế độ này thường không được áp dụng nếu hợp đồng được xác định là hợp đồng dịch vụ dân sự.
Do đó, cộng tác viên có thể phải làm việc kéo dài, làm thêm ngoài giờ hoặc làm việc liên tục nhưng không được thanh toán tiền tăng ca, không được nghỉ phép hưởng lương hoặc không được bảo đảm các chế độ phúc lợi cơ bản theo quy định pháp luật lao động.
2.5. Rủi ro khó chứng minh quan hệ lao động khi phát sinh tranh chấp
Khi xảy ra tranh chấp liên quan đến tiền lương, bảo hiểm hoặc việc chấm dứt công việc, người ký hợp đồng cộng tác viên thường gặp khó khăn trong việc chứng minh bản chất quan hệ lao động. Mặc dù trên thực tế có thể tồn tại sự quản lý, điều hành giống quan hệ lao động nhưng tên gọi hợp đồng và nội dung thỏa thuận không rõ ràng sẽ khiến quá trình giải quyết tranh chấp trở nên phức tạp hơn.
Trong nhiều trường hợp, người lao động phải tự thu thập chứng cứ như bảng chấm công, email giao việc, tin nhắn quản lý công việc hoặc các tài liệu nội bộ để chứng minh mình thực chất là người lao động của doanh nghiệp. Điều này làm tăng thời gian, chi phí và rủi ro pháp lý khi khởi kiện hoặc yêu cầu cơ quan chức năng giải quyết.
3. Vai trò của luật sư trong giải quyết tình huống
Trong các tranh chấp liên quan đến hợp đồng cộng tác viên, luật sư giữ vai trò quan trọng trong việc đánh giá bản chất pháp lý của quan hệ giữa các bên, từ đó xác định hợp đồng đang được giao kết là hợp đồng lao động hay hợp đồng dịch vụ theo quy định của pháp luật hiện hành. Đây là yếu tố có ý nghĩa quan trọng vì trên thực tế, nhiều doanh nghiệp sử dụng tên gọi “hợp đồng cộng tác viên” nhằm tránh thực hiện các nghĩa vụ về bảo hiểm và chế độ lao động đối với người làm việc.
Bên cạnh đó, luật sư còn hỗ trợ người lao động hoặc doanh nghiệp tư vấn về quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên theo quy định của pháp luật. Đối với người lao động, luật sư có thể hỗ trợ yêu cầu truy đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, yêu cầu thanh toán tiền lương, trợ cấp hoặc bồi thường khi bị chấm dứt công việc trái quy định. Đối với doanh nghiệp, luật sư sẽ hỗ trợ rà soát tính pháp lý của hợp đồng nhằm hạn chế nguy cơ bị xử phạt hành chính hoặc phát sinh tranh chấp lao động trong tương lai.
Ngoài hoạt động tư vấn, luật sư còn đại diện cho khách hàng tham gia thương lượng, hòa giải hoặc làm việc với cơ quan thanh tra lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội và Tòa án có thẩm quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng theo đúng quy định pháp luật.
____________________________________________________
Cam kết chất lượng dịch vụ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:
- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của luật sư Việt Nam.
- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.
- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.
Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.
Trân trọng!
(Người viết: Đỗ Minh Nguyệt; Ngày viết: 19/05/2026)
____________________________________________________
Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà đa năng, Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 0989.386.729
Email: hotmail@htcvn.vn
Website: https://htcvn.vn; https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn
____________________________________________________
Xem thêm các bài viết có liên quan:
Các loại hợp đồng lao động phổ biến và nội dung bắt buộc cần biết
Dịch vụ tư vấn về hợp đồng lao động tại Hà Nội
Thời gian thử việc có được tính hưởng trợ cấp thôi việc không?
Phân biệt hợp đồng dân sự với hợp đồng lao động
Tư vấn lựa chọn hình thức hợp đồng cho người lao động


