Đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng luật cần điều kiện gì?
Quan hệ lao động được xác lập trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện hợp đồng, vì nhiều lý do khác nhau, một trong các bên có thể muốn chấm dứt quan hệ lao động trước thời hạn. Không phải mọi trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng đều hợp pháp. Nếu không đáp ứng đúng điều kiện theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019, bên đơn phương chấm dứt hợp đồng có thể phải bồi thường thiệt hại hoặc chịu các trách nhiệm pháp lý khác.
Vậy đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật cần đáp ứng những điều kiện nào? Người lao động và doanh nghiệp cần lưu ý những vấn đề gì để tránh phát sinh tranh chấp?
1. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là gì?
1.1. Là việc một bên tự mình chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là việc một bên trong quan hệ lao động chủ động chấm dứt hiệu lực của hợp đồng mà không cần sự đồng ý của bên còn lại nhưng phải đáp ứng các điều kiện do pháp luật quy định.
Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng được Bộ luật Lao động năm 2019 ghi nhận đối với cả người lao động và người sử dụng lao động. Tuy nhiên, quyền này không phải là quyền tuyệt đối mà phải được thực hiện đúng căn cứ, đúng trình tự và đúng thời hạn báo trước theo quy định của pháp luật.
1.2. Không phải mọi trường hợp nghỉ việc hoặc cho nghỉ việc đều hợp pháp
Trên thực tế, nhiều người lao động cho rằng chỉ cần thông báo nghỉ việc là đủ hoặc doanh nghiệp có thể chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào khi không còn nhu cầu sử dụng lao động. Quan điểm này chưa chính xác.
Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng chỉ được coi là hợp pháp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện mà Bộ luật Lao động quy định. Nếu thiếu căn cứ hoặc vi phạm thời hạn báo trước thì việc chấm dứt hợp đồng có thể bị xác định là trái pháp luật.
.jpg)
2. Điều kiện để người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng luật
2.1. Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo Điều 35 Bộ luật Lao động năm 2019
Theo Điều 35 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không bắt buộc phải nêu lý do, nhưng phải thực hiện nghĩa vụ báo trước theo thời hạn luật định, trừ các trường hợp được quyền nghỉ việc ngay.
Đây là điểm mới quan trọng của Bộ luật Lao động năm 2019 nhằm bảo đảm quyền tự do lựa chọn việc làm của người lao động.
2.2. Thực hiện đúng thời hạn báo trước
Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, người lao động phải báo trước ít nhất 45 ngày.
Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng thì phải báo trước ít nhất 30 ngày.
Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng thì phải báo trước ít nhất 03 ngày làm việc.
Đối với một số ngành, nghề đặc thù, thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ báo trước thì người lao động có thể bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, trừ trường hợp pháp luật cho phép nghỉ việc ngay.
2.3. Những trường hợp được nghỉ việc mà không cần báo trước
Khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định một số trường hợp người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước.
Có thể kể đến các trường hợp như không được bố trí đúng công việc hoặc địa điểm làm việc đã thỏa thuận (trừ trường hợp điều chuyển hợp pháp), không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn theo quy định (trừ trường hợp được phép chậm trả), bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập, có lời nói hoặc hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm, cưỡng bức lao động, bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc hoặc thuộc các trường hợp khác được pháp luật quy định.
3. Khi nào người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng?
3.1. Phải có căn cứ theo Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019
Khác với người lao động, người sử dụng lao động chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp mà pháp luật cho phép.
Các căn cứ này bao gồm người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo tiêu chí đánh giá đã được ban hành hợp pháp; người lao động bị ốm đau, tai nạn kéo dài sau thời gian luật định mà khả năng lao động chưa hồi phục; do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm hoặc lý do bất khả kháng khác buộc phải thu hẹp sản xuất; người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động và một số trường hợp khác theo Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019.
Nếu không thuộc các căn cứ này thì doanh nghiệp không được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.
3.2. Phải bảo đảm thời hạn báo trước
Ngoài căn cứ chấm dứt hợp đồng, người sử dụng lao động cũng phải tuân thủ thời hạn báo trước tương ứng với từng loại hợp đồng lao động, trừ các trường hợp pháp luật cho phép không phải báo trước.
Việc không thực hiện đúng nghĩa vụ báo trước có thể khiến quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng bị xác định là trái pháp luật mặc dù doanh nghiệp có căn cứ chấm dứt hợp đồng.
3.3. Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong một số trường hợp
Bộ luật Lao động năm 2019 cũng quy định những trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
Ví dụ, người lao động đang điều trị bệnh nghề nghiệp hoặc tai nạn lao động theo thời gian luật định, người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng hoặc nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ mang thai, nghỉ thai sản hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ những trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định.
4. Đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật có hậu quả gì?
4.1. Người lao động có thể phải bồi thường
Nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì theo Điều 40 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc, phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động, đồng thời phải bồi thường khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước nếu vi phạm nghĩa vụ báo trước và hoàn trả chi phí đào tạo nếu thuộc trường hợp phải hoàn trả theo quy định.
4.2. Người sử dụng lao động có thể phải nhận người lao động trở lại làm việc
Nếu doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì theo Điều 41 Bộ luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động có thể phải nhận người lao động trở lại làm việc, trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho thời gian người lao động không được làm việc và bồi thường theo quy định của pháp luật.
Trong nhiều vụ tranh chấp lao động, việc xác định đúng căn cứ và trình tự đơn phương chấm dứt hợp đồng là yếu tố quyết định đến trách nhiệm bồi thường của các bên.
5. Vai trò của luật sư trong việc tư vấn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Các tranh chấp liên quan đến việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thường phát sinh từ việc một trong các bên hiểu chưa đầy đủ quy định pháp luật hoặc áp dụng không đúng căn cứ, trình tự và thời hạn báo trước. Chỉ một sai sót nhỏ trong quá trình thực hiện cũng có thể dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng bị xác định là trái pháp luật, kéo theo nghĩa vụ bồi thường, nhận người lao động trở lại làm việc hoặc phát sinh tranh chấp kéo dài.
Luật sư sẽ hỗ trợ rà soát toàn bộ hợp đồng lao động, nội quy lao động, quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc, quyết định xử lý kỷ luật, hồ sơ về quá trình làm việc cũng như các tài liệu liên quan để đánh giá việc đơn phương chấm dứt hợp đồng có đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Bộ luật Lao động năm 2019 hay không. Trên cơ sở đó, luật sư tư vấn phương án xử lý phù hợp, giúp khách hàng lựa chọn giải pháp vừa bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp vừa hạn chế tối đa rủi ro pháp lý.
Đối với người lao động, luật sư có thể tư vấn về quyền nghỉ việc đúng luật, thời hạn báo trước, các trường hợp được nghỉ việc ngay không cần báo trước, đồng thời hỗ trợ yêu cầu thanh toán tiền lương, trợ cấp thôi việc, bồi thường hoặc khởi kiện khi quyền lợi bị xâm phạm. Đối với doanh nghiệp, luật sư hỗ trợ xây dựng quy trình chấm dứt hợp đồng đúng quy định, tư vấn ban hành nội quy lao động, quy chế đánh giá công việc, chuẩn bị hồ sơ và đại diện giải quyết tranh chấp với người lao động hoặc cơ quan có thẩm quyền. Việc có sự đồng hành của luật sư ngay từ giai đoạn chuẩn bị sẽ giúp các bên hạn chế tranh chấp, tiết kiệm thời gian, chi phí và bảo đảm việc chấm dứt hợp đồng được thực hiện đúng quy định của pháp luật hiện hành.
_________________________________
Cam kết chất lượng dịch vụ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:
- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của Luật sư Việt Nam.
- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.
- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.
Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.
Trân trọng!
(Người viết: Đoàn Ngọc Khánh; Ngày viết: 09/7/2026)
___________________________________
Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam
Địa chỉ: P401, Tầng 4, Tòa nhà đa năng, số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 0989.386.729
Email: hotmail@htcvn.vn
Website: https://htcvn.vn; https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn
___________________________________
Các bài viết liên quan:
- Làm thế nào để đơn phương chấm dứt hợp đồng
- Những điều cần biết khi đơn phương chấm dứt hợp đồng
- Tổng hợp 39 bản án về tranh chấp hợp đồng lao động
- Hệ thống văn bản pháp luật lao động Việt Nam hiện hành


