Trang chủ

NƠI YÊN TÂM ĐỂ CHIA SẺ VÀ ỦY THÁC

HTC Việt Nam mang đến "Hạnh phúc -Thành công - Cường thịnh"

Tư vấn pháp luật 24/24

Luật sư có trình độ chuyên môn cao

324

TRAO NIỀM TIN - NHẬN HẠNH PHÚC

CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ TỐT NHẤT

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

giảm thiếu chi phí- tiết kiệm thời gian

Tiết lộ bí mật kinh doanh của công ty có bị truy cứu hình sự không?

Bí mật kinh doanh là tài sản quan trọng của doanh nghiệp. Hành vi tự ý tiết lộ dữ liệu khách hàng, chiến lược kinh doanh hoặc thông tin nội bộ có thể không chỉ dẫn đến trách nhiệm bồi thường mà còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong một số trường hợp. Người vi phạm có thể bị phạt tiền, phạt tù tùy theo tính chất và hậu quả của hành vi. Do đó, người lao động cần tuân thủ nghiêm các cam kết bảo mật để tránh rủi ro pháp lý. Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ giải quyết các tranh chấp liên quan đến bí mật kinh doanh.

1. Quy định pháp luật về bí mật kinh doanh

1.1 Khái niệm bí mật kinh doanh

Theo Khoản 23 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi, bổ sung năm 2009, bí mật kinh doanh là những thông tin có được từ hoạt động đầu tư tài chính hoặc đầu tư trí tuệ, chưa được công khai và có khả năng được sử dụng trong hoạt động kinh doanh.

Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định bí mật kinh doanh chỉ được pháp luật bảo hộ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện gồm: không phải là những hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được; khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo lợi thế cạnh tranh cho người nắm giữ so với những người không nắm giữ hoặc không sử dụng thông tin đó; đồng thời chủ sở hữu đã áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo mật, ngăn chặn việc thông tin bị bộc lộ hoặc bị người khác tiếp cận một cách dễ dàng.

1.2 Doanh nghiệp có được thỏa thuận với người lao động về bảo vệ bí mật kinh doanh?

Điều 4 Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định rằng đối với những người lao động làm công việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh hoặc bí mật công nghệ của doanh nghiệp, người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận với người lao động về nghĩa vụ bảo vệ các thông tin này. Nội dung bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ có thể được ghi nhận trong hợp đồng lao động hoặc bằng một văn bản riêng theo quy định của pháp luật.

Theo quy định trên, thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thường bao gồm các nội dung cơ bản như danh mục các thông tin được xác định là bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; phạm vi được phép sử dụng các thông tin đó; thời hạn phải bảo mật; phương thức bảo vệ thông tin; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động cũng như người sử dụng lao động trong thời gian thực hiện nghĩa vụ bảo mật; đồng thời quy định cụ thể về việc xử lý đối với các hành vi vi phạm cam kết bảo mật.

Trường hợp phát hiện người lao động vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động bồi thường thiệt hại theo nội dung đã được các bên thỏa thuận. Nếu hành vi vi phạm được phát hiện trong thời gian hợp đồng lao động còn hiệu lực thì việc xử lý bồi thường được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 130 Bộ luật Lao động năm 2019. Ngược lại, nếu hành vi vi phạm chỉ được phát hiện sau khi hợp đồng lao động đã chấm dứt thì việc giải quyết trách nhiệm bồi thường sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Đối với những bí mật kinh doanh hoặc bí mật công nghệ thuộc danh mục bí mật nhà nước, việc quản lý, bảo vệ và xử lý vi phạm sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

1. 3 Hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh

Khoản 1 Điều 127 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định nhiều hành vi bị xem là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh. Theo đó, việc tiếp cận hoặc thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách vượt qua, vô hiệu hóa hoặc chống lại các biện pháp bảo mật do chủ sở hữu áp dụng là hành vi vi phạm pháp luật. Bên cạnh đó, việc tự ý sử dụng hoặc tiết lộ thông tin thuộc bí mật kinh doanh khi chưa được sự đồng ý của chủ sở hữu cũng bị coi là hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh.

Pháp luật cũng nghiêm cấm các hành vi vi phạm cam kết bảo mật hoặc sử dụng các thủ đoạn như lừa gạt, xúi giục, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ hoặc lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ giữ bí mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm lộ bí mật kinh doanh. Ngoài ra, hành vi tiếp cận và thu thập các thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn trong quá trình thực hiện thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cũng bị xem là hành vi xâm phạm.

Không chỉ người trực tiếp thực hiện hành vi thu thập trái phép, người sử dụng hoặc tiết lộ bí mật kinh doanh cũng có thể bị xử lý nếu biết hoặc có nghĩa vụ phải biết rằng thông tin đó có được từ các hành vi vi phạm nêu trên. Đồng thời, việc không thực hiện nghĩa vụ bảo mật theo quy định tại Điều 128 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 cũng được xác định là hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh và có thể làm phát sinh trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.


2. Trách nhiệm pháp lý khi NLĐ tiết lộ bí mật kinh doanh công ty

2.1 Hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Theo Điều 125 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật sa thải đối với người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ hoặc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, trường hợp người lao động có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng đến tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động cũng có thể bị xử lý bằng hình thức sa thải theo quy định của pháp luật và nội quy lao động của doanh nghiệp.

Như vậy, hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh được xem là một trong những vi phạm nghiêm trọng trong quan hệ lao động. Tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm và các quy định nội bộ của doanh nghiệp, người lao động có thể bị xử lý kỷ luật, trong đó hình thức cao nhất là sa thải theo quy định tại Điều 125 Bộ luật Lao động năm 2019.

2.2 Trách nhiệm hành chính

Khoản 7 Điều 4 và Điều 16 Nghị định số 75/2019/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với các hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh. Theo đó, tổ chức có hành vi tiếp cận, thu thập thông tin bí mật trong kinh doanh bằng cách vượt qua hoặc chống lại các biện pháp bảo mật của chủ sở hữu, hoặc tự ý tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh mà không được sự cho phép của chủ sở hữu, có thể bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng.

Ngoài hình thức phạt tiền, tổ chức vi phạm còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung như tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh và tịch thu toàn bộ khoản lợi nhuận thu được từ hành vi vi phạm. Đối với cá nhân thực hiện cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền tối đa chỉ bằng một phần hai mức phạt tiền tối đa áp dụng đối với tổ chức theo quy định của pháp luật.

2.3 Trách nhiệm dân sự

Căn cứ tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định rằng khi phát hiện người lao động vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thì việc xử lý trách nhiệm bồi thường thiệt hại sẽ được thực hiện tùy thuộc vào thời điểm phát hiện hành vi vi phạm. Cụ thể, nếu hành vi vi phạm được phát hiện trong thời gian hợp đồng lao động còn hiệu lực thì việc bồi thường thiệt hại được giải quyết theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 130 Bộ luật Lao động năm 2019. Trường hợp hành vi vi phạm được phát hiện sau khi hợp đồng lao động đã chấm dứt thì trách nhiệm bồi thường sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật dân sự và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Theo quy định trên, nghĩa vụ bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của người lao động không chỉ phát sinh trong thời gian làm việc mà còn có thể kéo dài sau khi chấm dứt hợp đồng lao động nếu các bên có thỏa thuận về thời hạn bảo mật. Khi người lao động vi phạm các cam kết này và hành vi vi phạm được người sử dụng lao động phát hiện, người lao động có thể phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hoặc theo nội dung đã thỏa thuận giữa các bên.

Tuy nhiên, để đặt ra trách nhiệm bồi thường thiệt hại, người sử dụng lao động phải có căn cứ chứng minh và phát hiện được hành vi vi phạm của người lao động. Việc xác định trách nhiệm bồi thường chỉ được xem xét khi có hành vi vi phạm được phát hiện và có cơ sở chứng minh theo quy định của pháp luật.

2.4 Trách nhiệm hình sự

Ngoài trách nhiệm dân sự và trách nhiệm kỷ luật lao động, người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh của doanh nghiệp còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong những trường hợp nhất định. Đặc biệt, nếu người lao động sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông để đưa, phát tán hoặc sử dụng trái phép thông tin thuộc bí mật kinh doanh, gây thiệt hại cho chủ sở hữu hoặc thu lợi bất chính, thì có thể bị xử lý về Tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông theo Điều 288 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Theo quy định này, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Trường hợp phạm tội có tổ chức, thu lợi bất chính lớn, gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc thuộc các tình tiết tăng nặng khác theo luật định thì mức hình phạt có thể lên đến 07 năm tù.

Do đó, hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh không chỉ dẫn đến nguy cơ bị sa thải và bồi thường thiệt hại cho doanh nghiệp mà còn có thể khiến người lao động phải chịu trách nhiệm hình sự nếu hành vi đó đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự.

3. Vai trò của luật sư trong giải quyết tình huống

Khi phát sinh tranh chấp liên quan đến hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, vai trò của luật sư có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Đối với doanh nghiệp, luật sư hỗ trợ đánh giá hành vi vi phạm, thu thập và củng cố chứng cứ, xác định thiệt hại thực tế, tư vấn phương án xử lý kỷ luật lao động, yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét trách nhiệm hành chính, hình sự đối với người vi phạm.

Trong trường hợp vụ việc được giải quyết tại cơ quan điều tra hoặc Tòa án, luật sư sẽ đại diện hoặc bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, tham gia tranh tụng, đưa ra các lập luận pháp lý và chứng cứ nhằm bảo vệ tốt nhất quyền lợi của doanh nghiệp. Đồng thời, luật sư cũng tư vấn cho doanh nghiệp xây dựng nội quy lao động, thỏa thuận bảo mật và cơ chế quản lý thông tin nội bộ để phòng ngừa các rủi ro tương tự trong tương lai.

Với người lao động, luật sư có vai trò tư vấn quyền và nghĩa vụ pháp lý, đánh giá tính hợp pháp của các yêu cầu bồi thường hoặc quyết định xử lý kỷ luật, từ đó bảo đảm quyền lợi của người lao động được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

_________________________________________________________

Cam kết chất lượng dịch vụ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:

- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của luật sư Việt Nam.

- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.

- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.

Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.

Trân trọng!

(Người viết: Đỗ Minh Nguyệt; Ngày viết: 03/06/2026)

_________________________________________________________

Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà đa năng, Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.

Điện thoại: 0989.386.729

Email: hotmail@htcvn.vn

Website: https://htcvn.vn; https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn

_________________________________________________________

Xem thêm các bài viết có liên quan:

Phân biệt hợp đồng dân sự với hợp đồng lao động

Cách xử lý khi nhân viên cũ tiết lộ bí mật kinh doanh cho đối thủ

Hành vi sử dụng trái phép bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật mới nhất

Doanh nghiệp cần làm gì để bảo vệ bí mật kinh doanh

Có được làm việc cho công ty đối thủ khi đã ký thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh



Gọi ngay

Zalo