Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của người lao động
1. Khái niệm quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của người lao động
Đơn phương chấm dứt HĐLĐ là việc một bên trong quan hệ lao động tự mình chấm dứt hợp đồng trước thời hạn mà không cần sự đồng ý của bên còn lại, nhưng phải tuân thủ điều kiện do pháp luật quy định.
Đối với người lao động, đây là quyền pháp lý quan trọng, thể hiện nguyên tắc tự do lao động, đồng thời là cơ chế bảo vệ người lao động khi quyền, lợi ích hợp pháp không được bảo đảm trong quá trình làm việc.

2. Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của người lao động theo Bộ luật Lao động 2019
2.1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần lý do
Theo khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không cần nêu lý do, với điều kiện phải tuân thủ thời hạn báo trước, trừ các trường hợp được chấm dứt ngay.
2.2. Thời hạn báo trước khi người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ
Căn cứ khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, thời hạn báo trước được xác định như sau:
- Ít nhất 45 ngày đối với HĐLĐ không xác định thời hạn;
- Ít nhất 30 ngày đối với HĐLĐ xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
- Ít nhất 03 ngày làm việc đối với HĐLĐ xác định thời hạn dưới 12 tháng;
- Đối với một số ngành, nghề đặc thù thì thời hạn báo trước thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Việc không tuân thủ thời hạn báo trước có thể khiến người lao động bị coi là đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật.
3. Các trường hợp người lao động được đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần báo trước
Theo khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động ngay lập tức, không cần báo trước nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc điều kiện làm việc theo thỏa thuận;
- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn;
- Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập, có lời nói hoặc hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở y tế có thẩm quyền;
- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định;
- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện HĐLĐ.
Trong các trường hợp này, người lao động không bị coi là vi phạm nghĩa vụ và không phải bồi thường cho người sử dụng lao động.
4. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ đúng pháp luật
Khi thực hiện quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ đúng luật, người lao động có các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện đúng thời hạn báo trước (nếu thuộc trường hợp phải báo trước);
-Bàn giao công việc, tài sản theo thỏa thuận hoặc quy chế nội bộ;
- Hoàn trả chi phí đào tạo (nếu có cam kết đào tạo hợp pháp theo Điều 62 Bộ luật Lao động 2019).
Ngược lại, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản liên quan như tiền lương, trợ cấp thôi việc (nếu đủ điều kiện), chốt và trả sổ bảo hiểm xã hội.
5. Hậu quả pháp lý khi người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật
Theo Điều 40 Bộ luật Lao động 2019, nếu người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật thì phải:
- Không được trợ cấp thôi việc;
- Bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo HĐLĐ;
- Bồi thường khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước;
- Hoàn trả chi phí đào tạo (nếu có).
Do đó, việc xác định đúng căn cứ chấm dứt và thời hạn báo trước là yếu tố then chốt để bảo vệ quyền lợi của người lao động.
Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của người lao động là một quyền quan trọng, được pháp luật lao động ghi nhận và bảo vệ nhằm bảo đảm sự tự do, bình đẳng trong quan hệ lao động. Tuy nhiên, để tránh rủi ro pháp lý và tranh chấp phát sinh, người lao động cần hiểu đúng các trường hợp được chấm dứt, thời hạn báo trước và nghĩa vụ kèm theo. Bài viết này sẽ là cơ sở tham khảo giúp người lao động thực hiện quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ đúng luật và hiệu quả.
_________________________________
Cam kết chất lượng dịch vụ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:
- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của luật sư Việt Nam.
- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.
- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.
Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.
Trân trọng!
(Người viết: Nguyễn Thị Khánh Linh – Ngày viết: 30/01/2026)
____________________________________
Để được tư vấn chi tiết, xin vui lòng liên hệ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà đa năng, Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 0989.386.729
Email: hotmail@htcvn.vn
Website: https://htcvn.vn ; https://htc-law.com ; https://luatsuchoban.vn
_______________________________________
Các bài viết liên quan:
- Những điều cần biết khi đơn phương chấm dứt hợp đồng
- Từ năm 2021 đơn phương chấm dứt hợp đồng có gì mới?
- Chấm dứt hợp đồng lao động là gì ... - Công ty Luật HTC Việt Nam
- Cần làm gì khi bị chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật?
- Trường hợp nào thì người lao động được nghỉ việc theo quy định ...


