Bị công ty sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật: Được bồi thường những khoản nào?
Bị công ty sa thải hoặc cho nghỉ việc trái pháp luật không chỉ ảnh hưởng đến thu nhập mà còn có thể khiến người lao động mất đi các quyền lợi đã được pháp luật bảo vệ. Trong trường hợp này, người lao động có thể yêu cầu công ty nhận trở lại làm việc, thanh toán tiền lương trong thời gian không được làm việc, đóng các khoản bảo hiểm và bồi thường theo quy định. Tuy nhiên, các khoản được nhận cụ thể phụ thuộc vào việc công ty sa thải trái pháp luật hay đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, cũng như phương án giải quyết quan hệ lao động sau đó.
1. Khi nào công ty sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật?
Theo Bộ luật Lao động năm 2019, sa thải là một trong những hình thức xử lý kỷ luật lao động. Người sử dụng lao động không được tùy ý áp dụng hình thức này mà phải có căn cứ thuộc các trường hợp được quy định tại Điều 125, đồng thời tuân thủ nguyên tắc, trình tự và thủ tục xử lý kỷ luật lao động theo Điều 122 và các quy định liên quan. Nếu công ty sa thải người lao động không đúng căn cứ, sai thẩm quyền hoặc vi phạm trình tự, thủ tục bắt buộc thì quyết định sa thải có thể bị xác định là trái pháp luật.
Trong khi đó, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là việc một bên chủ động chấm dứt hợp đồng trước khi hết hạn hoặc trước khi công việc theo hợp đồng kết thúc. Theo Điều 39 Bộ luật Lao động năm 2019, việc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật được xác định khi không tuân thủ các quy định tại Điều 36 và Điều 37 của Bộ luật này. Điều đó có thể xảy ra khi công ty không có căn cứ chấm dứt hợp đồng, chấm dứt trong thời gian pháp luật không cho phép hoặc không thực hiện đúng nghĩa vụ báo trước trong trường hợp phải báo trước.
Cần phân biệt hai trường hợp trên vì căn cứ pháp lý và cách xác định quyền lợi có thể khác nhau. Không phải mọi trường hợp chấm dứt hợp đồng đều là trái pháp luật chỉ vì người lao động không đồng ý; ngược lại, việc công ty ban hành quyết định hoặc thông báo cho nghỉ việc cũng không đồng nghĩa với việc quyết định đó đương nhiên hợp pháp. Người lao động cần xem xét lý do, hồ sơ, thời điểm, trình tự xử lý và các quy định áp dụng đối với hợp đồng của mình để xác định quyền yêu cầu.

2. Người lao động được bồi thường những khoản nào khi công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật?
Điều 41 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Tùy theo việc người lao động có muốn trở lại làm việc hay không và việc công ty có muốn nhận lại người lao động hay không, quyền lợi được giải quyết theo các phương án khác nhau.
2.1. Tiền lương trong những ngày không được làm việc
Nếu người lao động được nhận trở lại làm việc sau khi công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, công ty phải trả tiền lương tương ứng với những ngày người lao động không được làm việc. Khoản tiền này nhằm khôi phục quyền lợi thu nhập mà người lao động bị mất do việc chấm dứt hợp đồng không đúng pháp luật.
Thời gian tính tiền lương cần được xác định dựa trên diễn biến thực tế của vụ việc, thời điểm chấm dứt hợp đồng và thời điểm quan hệ lao động được khôi phục hoặc giải quyết theo thỏa thuận, phán quyết có hiệu lực. Vì vậy, người lao động nên lưu giữ hợp đồng lao động, bảng lương, thông báo chấm dứt hợp đồng và các tài liệu thể hiện quá trình làm việc để có căn cứ xác định số tiền cần yêu cầu.
2.2. Khoản bồi thường ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động
Ngoài tiền lương trong những ngày không được làm việc, công ty còn phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 41 Bộ luật Lao động năm 2019. Đây là khoản bồi thường do đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, không phải khoản tiền lương trả cho thời gian người lao động không được làm việc.
Khi yêu cầu thanh toán, người lao động cần phân biệt rõ hai khoản này để tránh tính thiếu quyền lợi. Mức tiền lương làm căn cứ cần được đối chiếu với hợp đồng lao động và tài liệu tiền lương liên quan; không nên tự động lấy một khoản thu nhập bất kỳ làm căn cứ tính bồi thường khi chưa xác định được căn cứ pháp lý áp dụng.
Tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp
Trong trường hợp phải nhận người lao động trở lại làm việc, công ty còn có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho thời gian người lao động không được làm việc theo khoản 1 Điều 41 Bộ luật Lao động năm 2019. Đây là nghĩa vụ riêng, bên cạnh việc trả tiền lương và khoản bồi thường ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
Người lao động nên kiểm tra quá trình tham gia bảo hiểm trên hệ thống của cơ quan bảo hiểm xã hội, đối chiếu với thời gian thực tế làm việc và hồ sơ chấm dứt hợp đồng. Nếu công ty chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, người lao động có thể yêu cầu làm rõ và thực hiện theo quy định. Việc giải quyết cần căn cứ vào hồ sơ cụ thể, tránh mặc nhiên cho rằng chỉ cần nhận tiền bồi thường là mọi nghĩa vụ về bảo hiểm đã được hoàn thành.
2.3. Tiền bồi thường do vi phạm thời hạn báo trước
Nếu công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật do vi phạm thời hạn báo trước theo khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019, công ty còn phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước. Khoản này được quy định tại khoản 1 Điều 41 và được xác định theo số ngày vi phạm nghĩa vụ báo trước trong trường hợp pháp luật yêu cầu phải báo trước.
Không phải mọi trường hợp chấm dứt hợp đồng đều phải báo trước theo cùng một thời hạn. Thời hạn áp dụng còn phụ thuộc vào loại hợp đồng, căn cứ chấm dứt và trường hợp cụ thể được pháp luật quy định. Do đó, để xác định có khoản bồi thường này hay không, cần rà soát thông báo chấm dứt, ngày công ty thực tế thông báo và ngày hợp đồng bị chấm dứt.
2.4. Trợ cấp thôi việc nếu người lao động không muốn trở lại làm việc
Theo khoản 2 Điều 41 Bộ luật Lao động năm 2019, nếu người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài các khoản phải trả theo khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động còn phải trả trợ cấp thôi việc theo Điều 46 để chấm dứt hợp đồng lao động.
Tuy nhiên, trợ cấp thôi việc không đương nhiên được tính cho toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại công ty. Việc xác định phải căn cứ vào điều kiện hưởng, thời gian làm việc được tính trợ cấp và tiền lương làm căn cứ theo quy định pháp luật, trong đó cần xem xét thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và các khoảng thời gian liên quan. Vì vậy, người lao động nên yêu cầu công ty cung cấp bảng tính chi tiết thay vì chỉ nhận một con số tổng mà không biết cách xác định.
2.5. Khoản bồi thường thêm nếu công ty không muốn nhận lại người lao động
Trường hợp công ty không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, khoản 3 Điều 41 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định ngoài các khoản phải trả theo khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo Điều 46, hai bên phải thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm để chấm dứt hợp đồng. Khoản bồi thường thêm này ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
Điểm quan trọng là công ty không thể chỉ vì không muốn tiếp tục sử dụng lao động mà mặc nhiên loại bỏ nghĩa vụ nhận lại người lao động. Phương án chấm dứt theo trường hợp này cần có sự đồng ý của người lao động và phải bảo đảm các khoản quyền lợi theo luật. Người lao động nên xem xét tổng số tiền được thanh toán, thời điểm trả, việc chốt và xác nhận quá trình bảo hiểm cũng như các nghĩa vụ còn tồn đọng trước khi ký thỏa thuận.
3. Nếu bị sa thải trái pháp luật thì người lao động có được hưởng các khoản trên không?
Đối với trường hợp bị sa thải trái pháp luật, cần xác định đây là tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động, không nên mặc nhiên áp dụng toàn bộ Điều 41 Bộ luật Lao động năm 2019 như đối với trường hợp công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. Điều 41 trực tiếp quy định nghĩa vụ khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; còn việc xử lý hậu quả của quyết định sa thải trái pháp luật cần được xem xét theo căn cứ yêu cầu, tính chất quyết định và quy định pháp luật áp dụng.
Nếu quyết định sa thải bị xác định trái pháp luật, người lao động có thể yêu cầu xem xét hủy bỏ hoặc khắc phục hậu quả của việc xử lý kỷ luật trái quy định, đồng thời yêu cầu thanh toán các quyền lợi bị ảnh hưởng nếu có căn cứ. Các khoản cụ thể cần được xác định từ hồ sơ và phương án giải quyết, không nên mặc nhiên khẳng định mọi trường hợp sa thải trái pháp luật đều được nhận đúng các khoản tiền như người lao động bị đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.
Do đó, khi bị sa thải, người lao động cần rà soát quyết định xử lý kỷ luật, biên bản họp xử lý kỷ luật, thông báo mời họp, chứng cứ về hành vi bị cho là vi phạm và việc tuân thủ trình tự, thủ tục. Việc xác định đúng bản chất của quyết định công ty ban hành là bước quan trọng để lựa chọn yêu cầu phù hợp và tránh bỏ sót quyền lợi.
4. Người lao động cần làm gì để yêu cầu công ty bồi thường?
Khi cho rằng mình bị cho nghỉ việc trái pháp luật, người lao động nên giữ lại hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng, quyết định sa thải hoặc thông báo chấm dứt hợp đồng, bảng lương, dữ liệu chấm công, thông tin tham gia bảo hiểm và các trao đổi liên quan với công ty. Những tài liệu này giúp làm rõ căn cứ chấm dứt, thời điểm chấm dứt, mức tiền lương làm căn cứ tính quyền lợi và việc công ty đã thực hiện nghĩa vụ đến đâu.
Người lao động có thể gửi văn bản yêu cầu công ty giải thích căn cứ chấm dứt, cung cấp hồ sơ liên quan và giải quyết các khoản quyền lợi còn thiếu. Nội dung yêu cầu nên nêu rõ người lao động đề nghị trở lại làm việc hay muốn chấm dứt quan hệ lao động kèm thanh toán các khoản theo luật. Việc lựa chọn phương án cần được cân nhắc dựa trên tình hình thực tế, bởi các phương án này có thể dẫn đến cách tính và phạm vi quyền lợi khác nhau.
Nếu không thể giải quyết bằng thương lượng, người lao động có thể xem xét sử dụng cơ chế giải quyết tranh chấp lao động theo quy định hiện hành. Cần kiểm tra thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp và quy định về hòa giải đối với đúng loại tranh chấp trước khi thực hiện thủ tục. Không nên chậm trễ chỉ vì đang trao đổi với công ty, bởi việc thương lượng không phải lúc nào cũng làm thay đổi thời hiệu theo luật.
5. Vai trò của luật sư khi người lao động bị sa thải hoặc chấm dứt hợp đồng trái pháp luật
Trong các tranh chấp lao động, việc xác định công ty có vi phạm pháp luật hay không thường không chỉ dựa vào tên gọi của quyết định. Một thông báo cho nghỉ việc có thể liên quan đến đơn phương chấm dứt hợp đồng, trong khi một quyết định sa thải là hình thức xử lý kỷ luật lao động và phải được đánh giá theo các điều kiện pháp luật tương ứng. Luật sư có thể rà soát hồ sơ, đối chiếu căn cứ pháp lý, trình tự thực hiện và các chứng cứ hiện có để xác định hướng yêu cầu phù hợp.
Trên cơ sở hồ sơ cụ thể, luật sư hỗ trợ xác định các khoản tiền người lao động có thể yêu cầu, bao gồm tiền lương trong thời gian không được làm việc, khoản bồi thường ít nhất bằng 02 tháng tiền lương trong trường hợp Điều 41 được áp dụng, nghĩa vụ đóng bảo hiểm, khoản tiền do vi phạm thời hạn báo trước và trợ cấp thôi việc nếu đủ điều kiện. Việc tính toán cần phân biệt rõ từng khoản, căn cứ tính, khoảng thời gian và điều kiện phát sinh để hạn chế tình trạng yêu cầu thiếu hoặc gộp nhầm các khoản có bản chất pháp lý khác nhau.
Luật sư cũng có thể hỗ trợ soạn thảo văn bản yêu cầu công ty giải quyết quyền lợi, tham gia thương lượng và đánh giá đề xuất thanh toán của doanh nghiệp. Nếu thương lượng không đạt kết quả, luật sư tư vấn về phương thức giải quyết tranh chấp, thời hiệu, thẩm quyền và việc chuẩn bị tài liệu cần thiết. Trong quá trình này, mục tiêu không chỉ là yêu cầu một khoản bồi thường cao hơn mà còn là bảo vệ đầy đủ các quyền lợi hợp pháp, chẳng hạn quyền được tiếp tục làm việc nếu người lao động lựa chọn phương án đó, quyền lợi về tiền lương và bảo hiểm, cũng như việc thanh toán các khoản liên quan khi chấm dứt quan hệ lao động.
Đặc biệt, trước khi ký biên bản thỏa thuận, đơn xin nghỉ việc hoặc văn bản xác nhận đã nhận đủ quyền lợi, người lao động nên hiểu rõ nội dung và hậu quả pháp lý của từng giấy tờ. Một thỏa thuận không được xem xét kỹ có thể gây khó khăn khi yêu cầu giải quyết những khoản còn thiếu. Luật sư có thể giúp kiểm tra các điều khoản, xác định nội dung cần bổ sung và hỗ trợ người lao động lựa chọn phương án phù hợp với lợi ích thực tế của mình.
6. Kết luận
Người lao động bị công ty sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật có thể yêu cầu bảo vệ quyền lợi, nhưng các khoản được nhận phụ thuộc vào bản chất của quyết định, căn cứ pháp lý và phương án giải quyết. Đối với trường hợp công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, Điều 41 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định các nghĩa vụ quan trọng như nhận người lao động trở lại làm việc, trả tiền lương trong thời gian không được làm việc, đóng các khoản bảo hiểm và bồi thường ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động; các khoản khác có thể phát sinh tùy trường hợp.
Khi phát sinh tranh chấp, người lao động nên rà soát hồ sơ sớm, xác định đúng loại vi phạm và tính toán riêng từng khoản quyền lợi. Việc được tư vấn pháp lý kịp thời sẽ giúp đánh giá cơ sở yêu cầu, hạn chế bỏ sót quyền lợi và lựa chọn cách giải quyết phù hợp theo quy định pháp luật hiện hành.
_________________________________
Cam kết chất lượng dịch vụ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:
- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của Luật sư Việt Nam.
- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.
- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.
Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.
Trân trọng!
(Người viết: Đoàn Ngọc Khánh; Ngày viết: 12/10/2026)
___________________________________
Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam
Địa chỉ: P401, Tầng 4, Tòa nhà đa năng, số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 0989.386.729
Email: hotmail@htcvn.vn
Website: https://htcvn.vn; https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn
___________________________________
Các bài viết liên quan:
- Làm thế nào để đơn phương chấm dứt hợp đồng
- Những điều cần biết khi đơn phương chấm dứt hợp đồng
- Tổng hợp 39 bản án về tranh chấp hợp đồng lao động
- Hệ thống văn bản pháp luật lao động Việt Nam hiện hành


