Trình tự thủ tục thu hồi đất đối với trường hợp vi phạm pháp luật đất đai
1. Điều kiện thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai
Việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai được thực hiện khi thuộc các trường hợp quy định tại Điều 81 Luật Đất đai 2024.
Đối với hành vi vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính, nếu người sử dụng đất đã bị xử phạt nhưng vẫn tiếp tục vi phạm, thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt có văn bản kiến nghị thu hồi đất, cơ quan quản lý đất đai sẽ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất theo Điều 83 Luật Đất đai 2024.
Trường hợp hành vi vi phạm không thuộc diện xử phạt vi phạm hành chính, việc thu hồi đất được thực hiện sau khi có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền xác định thuộc trường hợp phải thu hồi đất.
.jpg)
2. Lập hồ sơ thu hồi đất
Sau khi tiếp nhận đầy đủ văn bản, tài liệu từ cơ quan có thẩm quyền, trong thời hạn 30 ngày, cơ quan quản lý đất đai có trách nhiệm lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất.
Hồ sơ thu hồi đất bao gồm:
- Tờ trình đề nghị thu hồi đất;
- Dự thảo quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 01d ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP;
- Các tài liệu liên quan do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến theo quy định tại Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
3. Thông báo thu hồi đất
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải ban hành thông báo thu hồi đất gửi đến:
- Người có đất bị thu hồi;
- Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
- Người có đất thu hồi và các chủ thể liên quan có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn ghi trong thông báo, nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
4. Ban hành quyết định thu hồi đất
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo tổ chức thực hiện.
Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành quyết định thu hồi đất thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.
5. Trách nhiệm của người có đất bị thu hồi
Người có đất bị thu hồi có trách nhiệm:
- Chấp hành quyết định thu hồi đất;
- Bàn giao đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất cho cơ quan, người có thẩm quyền theo nội dung quyết định thu hồi đất.
6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân có thẩm quyền
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm:
- Thông báo việc thu hồi đất và đăng tải công khai trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
- Chỉ đạo xử lý phần giá trị còn lại đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật;
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo Điều 39 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;
- Bố trí kinh phí phục vụ việc cưỡng chế thu hồi đất.
7. Xử lý tài sản gắn liền với đất khi bị thu hồi
Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai 2024, số tiền thu được từ việc bán đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có), sau khi trừ các chi phí cưỡng chế và tổ chức đấu giá, sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước để thanh toán nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Phần còn lại được hoàn trả cho người có đất bị thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản.
Đối với trường hợp thu hồi đất theo khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai 2024, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được quyền bán tài sản theo quy định pháp luật. Hết thời hạn này mà không bán được tài sản thì Nhà nước không bồi thường đối với tài sản gắn liền với đất. Chủ sở hữu phải tự tháo dỡ, trả lại mặt bằng theo thời hạn ghi trong quyết định thu hồi đất; nếu không thực hiện sẽ bị cưỡng chế.
Trường hợp nhà đầu tư mua lại tài sản gắn liền với đất của người có đất bị thu hồi thì được Nhà nước xem xét giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định pháp luật.
8. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai
Theo Điều 81 Luật Đất đai 2024, đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Sử dụng đất không đúng mục đích và đã bị xử phạt nhưng vẫn tiếp tục vi phạm;
- Hủy hoại đất và đã bị xử phạt nhưng vẫn tái phạm;
- Được giao hoặc cho thuê đất không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;
- Nhận chuyển nhượng, tặng cho đất không đúng quy định pháp luật;
- Được Nhà nước giao quản lý nhưng để xảy ra lấn chiếm đất;
- Không thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;
- Không sử dụng đất trong thời hạn luật định và đã bị xử phạt nhưng không khắc phục;
- Chậm tiến độ hoặc không đưa đất vào sử dụng đối với dự án đầu tư sau khi đã được gia hạn theo quy định;
- Các trường hợp thu hồi đất do không sử dụng đất hoặc chậm tiến độ nêu trên không áp dụng đối với trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
________________________
Cam kết chất lượng dịch vụ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:
- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của luật sư Việt Nam.
- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.
- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.
Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.
Trân trọng!
(Người viết: Nguyễn Hồng Anh ; Ngày viết: 26/01/2026)
___________________________________
Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà đa năng, Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 0989.386.729
Email: hotmail@htcvn.vn
Website: https://htcvn.vn; https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn
_____________________________
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Tư vấn pháp luật đất đai - Công ty Luật HTC Việt Nam
- Trường hợp nhà nước thu hồi đất đã giao
- Các trường hợp nào bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai …
- Luật sư tư vấn tranh chấp đất đai nhanh nhất
- Những điều người dân được khi bị thu hồi đất giải phóng mặt bằng


