Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất 2026
Xác định đúng thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai là yếu tố quan trọng giúp người dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình một cách hiệu quả. Theo quy định mới nhất hiện hành, tùy từng loại tranh chấp mà thẩm quyền giải quyết có thể thuộc về Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật mới nhất về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai năm 2026 và những vấn đề pháp lý cần lưu ý khi thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp.
1. Quy định pháp luật về tranh chấp đất đai
1.1 Thế nào là tranh chấp đất đai
Theo khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai 2024, tranh chấp đất đai được hiểu là tranh chấp phát sinh về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Nói cách khác, đây là những mâu thuẫn, bất đồng giữa các chủ thể liên quan đến việc xác định hoặc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất trong quá trình quản lý, sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
1.2 Quy định về hòa giải tranh chấp đất đai
Theo Điều 202 Luật Đất đai 2013, Nhà nước khuyến khích các bên có tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp thông qua hình thức hòa giải ở cơ sở. Trường hợp các bên không thể tự hòa giải được thì có quyền gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để yêu cầu tổ chức hòa giải theo quy định của pháp luật.
Khi tiếp nhận yêu cầu hòa giải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương. Trong quá trình thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp xã phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác nhằm bảo đảm việc hòa giải được khách quan, hiệu quả. Thủ tục hòa giải phải được tiến hành trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
Kết quả hòa giải phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các bên tranh chấp, đồng thời phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là hòa giải thành hoặc hòa giải không thành. Biên bản hòa giải sẽ được gửi cho các bên tranh chấp và được lưu giữ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đang tranh chấp.
Đối với trường hợp hòa giải thành mà có sự thay đổi về hiện trạng ranh giới thửa đất hoặc thay đổi người sử dụng đất, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chuyển biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư với nhau; đối với các trường hợp khác thì gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét giải quyết theo thẩm quyền.
Trên cơ sở biên bản hòa giải thành, Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất, đồng thời thực hiện thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

2. Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai
Việc giải quyết tranh chấp đất đai theo Luật Đất đai 2024 thường trải qua ba giai đoạn. Trước hết, Nhà nước khuyến khích các bên tự thương lượng hoặc hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng hòa giải ở cơ sở là thủ tục độc lập với hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
Theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, trước khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai, các bên bắt buộc phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ thành lập Hội đồng hòa giải và tổ chức hòa giải trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu. Kết quả hòa giải phải được lập thành biên bản và xác nhận hòa giải thành hoặc không thành.
Sau khi hòa giải không thành, thẩm quyền giải quyết tranh chấp được xác định theo Điều 236 Luật Đất đai 2024. Trường hợp một trong các bên có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân. Trường hợp không có các giấy tờ này, các bên có thể lựa chọn khởi kiện tại Tòa án hoặc yêu cầu Ủy ban nhân dân có thẩm quyền giải quyết. Cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết tranh chấp có sự tham gia của tổ chức, tổ chức tôn giáo, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Kết quả giải quyết tranh chấp có thể là bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Ủy ban nhân dân có thẩm quyền. Các quyết định này có giá trị thi hành theo quy định của pháp luật và có thể bị cưỡng chế thi hành nếu đương sự không tự nguyện chấp hành.
3. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Theo Điều 236 Luật Đất đai 2024, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai được xác định căn cứ vào tình trạng pháp lý của thửa đất và chủ thể tham gia tranh chấp.
Đối với các tranh chấp đất đai mà một trong các bên hoặc tất cả các bên có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án. Quy định này cũng được áp dụng đối với các tranh chấp về tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp các bên tranh chấp không có các loại giấy tờ nêu trên hoặc không có giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì các bên được quyền lựa chọn một trong hai phương thức giải quyết tranh chấp. Theo đó, các bên có thể khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự hoặc nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền.
Nếu lựa chọn giải quyết tại Ủy ban nhân dân, đối với tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là người có thẩm quyền giải quyết. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết, nếu không đồng ý với quyết định này, các bên có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án hoặc khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nếu hết thời hạn 30 ngày mà không thực hiện quyền khởi kiện hoặc khiếu nại thì quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có hiệu lực thi hành. Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cũng có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật.
Đối với trường hợp tranh chấp mà một bên là tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Nếu hết thời hạn này mà không thực hiện quyền khởi kiện hoặc khiếu nại thì quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành. Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng có hiệu lực thi hành.
Khi giải quyết tranh chấp đất đai theo thẩm quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phải ban hành quyết định giải quyết tranh chấp. Sau khi quyết định có hiệu lực, các bên có nghĩa vụ nghiêm chỉnh chấp hành. Nếu sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định có hiệu lực mà các bên hoặc một trong các bên không tự nguyện thực hiện thì sẽ bị cưỡng chế thi hành. Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện cưỡng chế thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất tranh chấp.
Ngoài ra, đối với các tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai, các bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự hoặc lựa chọn Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại.
Để phục vụ quá trình giải quyết tranh chấp, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc quản lý và sử dụng đất theo yêu cầu của Tòa án hoặc Trọng tài thương mại Việt Nam làm căn cứ xem xét, giải quyết vụ việc.
____________________________________________________
Cam kết chất lượng dịch vụ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:
- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của luật sư Việt Nam.
- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.
- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.
Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.
Trân trọng!
(Người viết: Đỗ Minh Nguyệt; Ngày viết: 19/06/2026)
____________________________________________________
Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam
Địa chỉ: Tòa nhà đa năng, Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 0989.386.729
Email: hotmail@htcvn.vn
Website: https://htcvn.vn; https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn
____________________________________________________
Xem thêm các bài viết có liên quan
Kinh nghiệm giải quyết các trường hợp tranh chấp đất đai
Những vấn đề cần lưu ý khi ký kết hợp đồng cho thuê đất
Những vấn đề cần lưu ý khi cho thuê quyền sử dụng đất
Tư vấn về trình tự, thủ tục cho thuê lại đất
Phương thức giải quyết tranh chấp bằng hòa giải


