Trang chủ

NƠI YÊN TÂM ĐỂ CHIA SẺ VÀ ỦY THÁC

HTC Việt Nam mang đến "Hạnh phúc -Thành công - Cường thịnh"

Tư vấn pháp luật 24/24

Luật sư có trình độ chuyên môn cao

324

TRAO NIỀM TIN - NHẬN HẠNH PHÚC

CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ TỐT NHẤT

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

giảm thiếu chi phí- tiết kiệm thời gian

Điều kiện bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở

1. Trường hợp được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

Căn cứ khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất đất ở nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

“Người sử dụng đất được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.”

Như vậy, điều kiện cơ bản để được bồi thường là:

- Có sổ đỏ/sổ hồng, hoặc

- Chưa có sổ nhưng đủ điều kiện được cấp theo Luật Đất đai 2024.

2. Điều kiện được bồi thường về nhà ở, công trình gắn liền với đất

Theo khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai 2024, khi Nhà nước thu hồi đất ở:

“Trường hợp thu hồi đất ở mà trên đất có nhà ở, công trình xây dựng hợp pháp thì được bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.”

Tuy nhiên, nhà ở, công trình phải được xây dựng hợp pháp; không thuộc trường hợp xây dựng trái phép, lấn chiếm hoặc vi phạm quy hoạch đã được công bố.

3. Trường hợp không được bồi thường về đất ở

Căn cứ khoản 3 Điều 95 Luật Đất đai 2024, các trường hợp sau không được bồi thường về đất, mà chỉ được xem xét hỗ trợ (nếu đủ điều kiện):

“Không bồi thường về đất đối với trường hợp người sử dụng đất không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Luật này.”

Các trường hợp thường gặp trên thực tế gồm:

- Đất lấn chiếm;

- Đất sử dụng không đúng mục đích;

- Đất được giao trái thẩm quyền sau thời điểm Luật có hiệu lực mà không đủ điều kiện hợp thức hóa;

- Đất sử dụng ổn định nhưng vi phạm điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo Chương V Luật Đất đai 2024.

Không đủ điều kiện cấp sổ = không bồi thường về đất, dù đã sử dụng lâu dài.

4. Bồi thường bằng đất ở hoặc bằng tiền khi thu hồi đất ở

Theo khoản 1 Điều 96 Luật Đất đai 2024:

“Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở được thực hiện bằng đất ở có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể tại thời điểm thu hồi đất.”

Trong thực tiễn, để bảo đảm quyền lợi cao nhất (được bồi thường bằng đất, giá sát thị trường, đủ diện tích tái định cư), người bị thu hồi đất nên có luật sư tham gia ngay từ giai đoạn lập phương án bồi thường.

Luật sư Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam thường hỗ trợ:

- Rà soát điều kiện được bồi thường theo Điều 95, Điều 96 Luật Đất đai 2024;

- Kiểm tra tính hợp pháp của quyết định thu hồi đất;

- Khiếu nại, kiến nghị điều chỉnh phương án bồi thường, tái định cư;

- Bảo vệ quyền lợi khi phát sinh tranh chấp với cơ quan có thẩm quyền.

5. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại

Theo Điều 97 Luật Đất đai 2024, trường hợp không được bồi thường về đất nhưng có đầu tư hợp pháp vào đất thì:

“Người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định của Chính phủ.”

Chi phí này có thể bao gồm: San lấp mặt bằng; Cải tạo đất; Đầu tư hạ tầng kỹ thuật hợp pháp.

Từ các quy định tại Điều 95, Điều 96 và Điều 97 Luật Đất đai 2024, có thể khẳng định rằng: việc được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở không phụ thuộc vào thời gian sử dụng đất, mà phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện pháp lý của thửa đất và người sử dụng đất tại thời điểm thu hồi. Chỉ những trường hợp có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận mới được bồi thường về đất; các trường hợp còn lại chỉ được xem xét hỗ trợ hoặc bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định.

____________________________________

Cam kết chất lượng dịch vụ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:

- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của luật sư Việt Nam.

- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.

- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.

Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.

Trân trọng!
(Người viết: Nguyễn Thị Khánh Linh – Ngày viết: 03/02/2026)

________________________________________

Để được tư vấn chi tiết, xin vui lòng liên hệ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà đa năng, Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 0989.386.729
Email: hotmail@htcvn.vn
Website: https://htcvn.vn ; https://htc-law.com ; https://luatsuchoban.vn

_______________________________

Các bài viết liên quan:

- Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất

- Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp về bồi thường …

- Hướng dẫn bồi thường tài sản gắn liền với đất khi thu hồi đất

- Tư vấn pháp luật đất đai - Công ty Luật HTC Việt Nam

- Tư vấn về mức bồi thường giải phóng mặt bằng




Gọi ngay

Zalo