Trang chủ

NƠI YÊN TÂM ĐỂ CHIA SẺ VÀ ỦY THÁC

HTC Việt Nam mang đến "Hạnh phúc -Thành công - Cường thịnh"

Tư vấn pháp luật 24/24

Luật sư có trình độ chuyên môn cao

324

TRAO NIỀM TIN - NHẬN HẠNH PHÚC

CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ TỐT NHẤT

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

giảm thiếu chi phí- tiết kiệm thời gian

Di chúc viết tay có hợp pháp không? Điều kiện để được công nhận?

Khi cha, mẹ sắp qua đời, hầu hết họ đều có nguyện vọng để lại di chúc cho con cháu. Tuy nhiên, người lớn tuổi thường có xu hướng viết tay thay vì lập thành văn bản có luật sư vì họ không rành về công nghệ thông tin lẫn pháp luật. Thắc mắc phổ biến của nhiều người chính là di chúc viết tay có hợp pháp không? Điều kiện nào để được công nhận? Dựa trên nhu cầu của khách hàng, Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam sẽ tư giải đáp thắc mắc liệu di chúc viết tay có hợp pháp không và điều kiện để được công nhận.

1. Di chúc là gì?

Căn cứ Điều 624 Bộ Luật Dân sự 2015, “di chúc” là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết và được thể hiện dưới hình thức lời nói hoặc văn bản.

Di chúc có hiệu lực kể từ thời điểm mở thừa kế tức là thời điểm người có tài sản chết, hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết theo quy định. Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 643 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì di chúc được đưa ra để làm căn cứ phân chia tài sản sau khi một người chết đi được xác định là di chúc hợp pháp và là di chúc cuối cùng mà họ lập ra trước khi chết.

2. Di chúc viết tay có hợp pháp không?

Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hình thức của di chúc, trong đó có 4 loại hình thức là:

“Điều 628. Di chúc bằng văn bản

Di chúc bằng văn bản bao gồm:

1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.

4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.”.

Như vậy, “di chúc viết tay” là hình thức di chúc bằng văn bản do chính người lập di chúc tự tay viết và ký tên nhằm định đoạt tài sản của mình sau khi chết. Đây là một trong những hình thức thể hiện ý chí hợp pháp để chỉ định người thừa kế, phần di sản được hưởng và các nghĩa vụ tài sản phải thực hiện.

Di chúc viết tay không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. Nhờ vậy, người lập di chúc có thể chủ động thực hiện bất cứ lúc nào, đặc biệt phù hợp với người lớn tuổi hoặc khi không có điều kiện đến cơ quan công chứng.

Tuy nhiên, chính vì đơn giản nên di chúc viết tay dễ bị tranh chấp, làm giả hoặc bị tuyên vô hiệu nếu không thể hiện đầy đủ và rõ ràng các nội dung theo luật.

3. Điều kiện để được công nhận di chúc

Căn cứ Điều 630 Bộ Luật Dân sự 2015, di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

3.1. Điều kiện về chủ thể lập di chúc

Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép. Như vậy, người lập di chúc cần đáp ứng các yêu cầu:

- Yêu cầu về độ tuổi: Chỉ những người đủ 18 tuổi trở lên mới có quyền lập di chúc. Đối với những người chưa đủ 18 tuổi nhưng đã tròn 15 tuổi, nếu muốn lập di chúc phải được sự đồng ý của cha, mẹ, hoặc người giám hộ.

- Yêu cầu về nhận thức: người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, di chúc sẽ không được xem là hợp pháp nếu rơi vào một trong các trường hợp:

+ Di chúc được lập ra trong hoặc sau khi người đó mắc bệnh dẫn đến không làm chủ được nhận thức

+ Người lập di chúc bị tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định y khoa có thẩm quyền mà thời điểm bị coi là mất năng lực hành vi dân sự trước thời điểm di chúc được lập.

+ Một người lập di chúc sau khi bị Tòa án tuyên bố bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà di chúc đó không có sự đồng ý của người đại diện.

- Yêu cầu về tính tự nguyện: một bản di chúc không được xem là hợp pháp nếu người lập di chúc không được di chúc theo ý chí chủ quan của bản thân mà bị người khác đe dọa, cưỡng ép.

3.2. Điều kiện về nội dung di chúc

Theo điểm b, khoản 1, Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nội dung của di chúc được xác định là hợp pháp khi không vi phạm điều cấm của luật (những hành vi mà chủ thể không phép làm/thực hiện), không trái đạo đức xã hội.

Theo Khoản 1 Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015 thì một di chúc phải đảm bảo có những nội dung sau: ngày, tháng, năm lập di chúc; họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; di sản để lại và nơi có di sản. Ngoài ra di chúc có thể thêm những nội dung khác.

Tại Khoản 3 Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015 quy định di chúc được lập thành văn bản thì không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, trường hợp di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

3.3. Điều kiện về hình thức di chúc

Theo quy định tại Điều 627 Bộ luật Dân sự 2015 thì di chúc có thể được lập thành văn bản hoặc di chúc miệng. Trong đó, di chúc bằng văn bản được phân ra thành di chúc bằng văn bản không có người làm chứng, di chúc bằng văn bản có người làm chứng và di chúc bằng văn bản có công chức hoặc chứng thực theo như quy định Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015.

Đối với di chúc bằng văn bản không có người làm chứng thì người lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải đảm bảo di chúc này phải có đầy đủ nội dung của một di chúc thông thường theo quy định tại Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015 như đã nêu ở trên. Di chúc phải ghi đầy đủ số thứ tự và đồng thời ký vào từng trang của di chúc nếu như di chúc có nhiều trang. Di chúc không được viết tắt, cũng không được viết hay chú thích bằng ký hiệu. nếu có sửa chữa, tẩy xóa một nội dung nào của di chúc thì người lập di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa đó để xác minh.

Đối với di chúc bằng văn bản có người làm chứng theo quy định tại Điều 634 Bộ luật Dân sự 2015 thì nếu người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Sau đó người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng đồng thời những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký tên dưới nội dung xác nhận về chữ ký, điểm chỉ nêu trên để đảm bảo tính chất pháp lý.

Theo như quy định tại Điều 635 Bộ luật Dân sự 2015 về di chúc có công chứng hoặc chứng thực thì người lập di chúc có quyền lập di chúc và yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản được công chứng có thể thực hiện qua việc người lập di chúc đến Văn phòng công chứng, hoặc Tổ chức hành nghề công chứng để lập hoặc yêu cầu công chứng viên đến chỗ ở của mình để lập di chúc.

Như vậy, di chúc viết tay và không có công chứng, chứng thực vẫn được coi là di chúc hợp pháp có hiệu lực bình thường. Trường hợp một người lập nhiều bản di chúc đối với cùng một tài sản thì bản di chúc viết tay được lập sau cùng và hợp pháp mới được áp dụng.

4. Vai trò của Luật sư trong việc tư vấn lập di chúc viết tay

Bạn nên tham khảo ý kiến luật sư khi tài sản để lại có giá trị lớn như nhà đất, cổ phần hoặc tài sản chung của vợ chồng; khi gia đình có nhiều người thừa kế; khi có người thuộc diện thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo quy định pháp luật; hoặc khi bạn lo ngại có thể phát sinh tranh chấp sau này.

Luật sư sẽ tư vấn cho người lập di chúc về điều kiện để di chúc hợp pháp, đánh giá năng lực hành vi dân sự của người lập di chúc, hướng dẫn cách xác định đầy đủ thông tin về người thừa kế, di sản, quyền và nghĩa vụ của từng người được hưởng di sản cũng như các nội dung cần thiết khác theo quy định của Bộ luật Dân sự. Đồng thời, luật sư sẽ hỗ trợ rà soát tính pháp lý của tài sản để bảo đảm chỉ những tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của người lập di chúc mới được đưa vào nội dung định đoạt, tránh phát sinh tranh chấp về sau. Trong trường hợp người lập di chúc muốn truất quyền hưởng di sản của một người thừa kế, dành một phần tài sản để thờ cúng, tặng cho tổ chức từ thiện hoặc giao nghĩa vụ cho người thừa kế, luật sư sẽ tư vấn cách thể hiện nội dung phù hợp với quy định của pháp luật, đồng thời lưu ý các trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc để tránh việc di chúc bị vô hiệu một phần. Bên cạnh đó, luật sư còn hướng dẫn cách ghi chép, ký tên, ghi ngày, tháng, năm lập di chúc và các yêu cầu về hình thức để bảo đảm di chúc phản ánh đúng ý chí tự nguyện của người lập, không bị nhầm lẫn, giả mạo hoặc bị tác động bởi sự lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.

Với kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn, luật sư sẽ hỗ trợ soạn thảo di chúc đúng quy định, đảm bảo tính hợp pháp và hiệu lực của văn bản, đồng thời giúp giảm thiểu tối đa nguy cơ di chúc bị tuyên vô hiệu hoặc phát sinh tranh chấp thừa kế.

__________________________________

Cam kết chất lượng dịch vụ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:

- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của Luật sư Việt Nam.

- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.

- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.

Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.

Trân trọng!

(Người viết: Nguyễn Mai Ninh; Ngày viết: 6/7/2026)

___________________________________

Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: P401, Tầng 4, Tòa nhà đa năng, số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.

Điện thoại: 0989.386.729

Email: hotmail@htcvn.vn

Website: https://htcvn.vn; https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn

___________________________________

Các bài viết liên quan:

- Di chúc bằng văn bản

- Tư vấn thủ tục lập di chúc hợp pháp

- Những điều quan trọng cần biết khi lập di chúc

- Điều kiện để một bản di chúc hợp pháp

- Dich vụ hỗ trợ lập di chúc hợp pháp




Gọi ngay

Zalo