Làm việc không có hợp đồng nhưng bị tai nạn lao động, có được bồi thường không?
Trong thực tế, nhiều người lao động làm việc tại công trình xây dựng, nhà xưởng, cơ sở sản xuất hoặc làm thuê theo ngày nhưng không ký hợp đồng lao động bằng văn bản. Khi xảy ra tai nạn trong quá trình làm việc, người lao động thường lo lắng không biết mình có được công ty, chủ sử dụng lao động bồi thường hay không, đặc biệt khi không được đóng bảo hiểm xã hội hoặc không có đầy đủ giấy tờ chứng minh quan hệ lao động.
Tuy nhiên, không có hợp đồng lao động bằng văn bản không đồng nghĩa với việc người lao động đương nhiên mất quyền yêu cầu bồi thường khi bị tai nạn lao động. Việc giải quyết quyền lợi phụ thuộc vào bản chất quan hệ làm việc giữa các bên, nguyên nhân xảy ra tai nạn, mức độ tổn thương và những nghĩa vụ pháp lý mà bên thuê lao động phải thực hiện. Vậy làm việc không có hợp đồng nhưng bị tai nạn lao động có được bồi thường không? Người lao động cần chứng minh những gì và phải làm thế nào để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình?
1. Làm việc không có hợp đồng lao động có được bồi thường khi bị tai nạn không?
1.1. Không có hợp đồng bằng văn bản không đồng nghĩa với không có quan hệ lao động
Theo Điều 13 Bộ luật Lao động năm 2019, việc xác định hợp đồng lao động không chỉ căn cứ vào tên gọi của văn bản mà còn dựa trên nội dung thỏa thuận giữa các bên. Trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc làm có trả công, tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn có thể được xác định là hợp đồng lao động, kể cả khi văn bản được đặt tên khác.
Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 14 Bộ luật Lao động năm 2019 cho phép hợp đồng lao động được giao kết bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ các trường hợp pháp luật yêu cầu phải giao kết bằng văn bản hoặc hình thức đặc biệt khác.
Vì vậy, nếu người lao động được chủ sử dụng lao động thuê làm việc, trả tiền công, phân công nhiệm vụ và giám sát quá trình làm việc nhưng không ký hợp đồng bằng văn bản, quan hệ giữa hai bên vẫn có thể được xác định là quan hệ lao động theo quy định pháp luật.
Trong trường hợp này, người lao động không thể bị từ chối quyền lợi chỉ vì không có hợp đồng giấy. Điều quan trọng là phải làm rõ bản chất quan hệ làm việc và những tình tiết liên quan đến vụ tai nạn.
1.2. Người lao động có thể được bồi thường dù không tham gia bảo hiểm xã hội
Khi quan hệ lao động được xác định, người sử dụng lao động vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động và giải quyết quyền lợi cho người lao động bị tai nạn theo quy định pháp luật.
Theo Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, người sử dụng lao động có trách nhiệm sơ cứu, cấp cứu; tạm ứng và thanh toán chi phí y tế theo quy định; trả đủ tiền lương trong thời gian người lao động phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động; đồng thời thực hiện nghĩa vụ bồi thường hoặc trợ cấp khi đáp ứng điều kiện luật định.
Đáng chú ý, khoản 4 Điều 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 quy định trách nhiệm trả khoản tiền tương ứng với chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà người lao động đáng lẽ được hưởng trong trường hợp thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc nhưng người sử dụng lao động chưa đóng bảo hiểm theo quy định.
Do đó, nếu người lao động thuộc diện phải tham gia bảo hiểm bắt buộc nhưng không được đóng bảo hiểm, việc chưa tham gia bảo hiểm không đương nhiên loại trừ trách nhiệm của người sử dụng lao động. Tuy nhiên, cần phân biệt trường hợp có quan hệ lao động nhưng không được đóng bảo hiểm với trường hợp làm việc độc lập, không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc theo quan hệ lao động.
1.3. Cần phân biệt người lao động làm thuê với người nhận việc độc lập
Không phải mọi trường hợp làm việc không có hợp đồng đều được giải quyết theo cùng một cơ chế pháp lý. Nếu một người được thuê làm việc theo ngày, nhận tiền công và chịu sự quản lý, điều hành của bên thuê, quan hệ đó có thể mang bản chất hợp đồng lao động dù không có văn bản ký kết.
Ngược lại, nếu các bên thực sự giao kết hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng nhận khoán độc lập, người thực hiện công việc tự tổ chức cách thức thực hiện và không chịu sự quản lý, điều hành như người lao động, việc xác định trách nhiệm khi xảy ra tai nạn có thể phải căn cứ vào thỏa thuận dân sự, nghĩa vụ bảo đảm an toàn và các quy định pháp luật có liên quan.
Vì vậy, trước khi yêu cầu bồi thường, cần xác định đúng quan hệ giữa người bị tai nạn và bên thuê làm việc. Đây là bước quan trọng để lựa chọn căn cứ pháp lý, xác định người có trách nhiệm và tránh việc áp dụng sai quy định về tai nạn lao động.
.jpg)
2. Người làm việc không có hợp đồng được bồi thường những khoản nào khi bị tai nạn lao động?
2.1. Được yêu cầu thanh toán chi phí y tế và tiền lương nếu xác định có quan hệ lao động
Nếu người làm việc không có hợp đồng bằng văn bản nhưng được xác định là người lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động vẫn phải thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015.
Theo đó, doanh nghiệp có trách nhiệm tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị; thanh toán các khoản chi phí y tế theo quy định; trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động trong thời gian người lao động phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động. Những nghĩa vụ này cần được xem xét trên cơ sở hồ sơ thực tế và điều kiện áp dụng của từng khoản.
Trong trường hợp không có hợp đồng giấy, tiền công có thể được chứng minh thông qua tin nhắn thỏa thuận, giao dịch chuyển khoản, giấy nhận tiền hoặc lời khai của những người có liên quan. Đây là những tài liệu có thể giúp xác định nội dung thỏa thuận và mức tiền công thực tế giữa các bên.
2.2. Được bồi thường hoặc trợ cấp theo mức suy giảm khả năng lao động
Theo khoản 4 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, người lao động bị tai nạn lao động không do lỗi của chính mình và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên được người sử dụng lao động bồi thường theo mức luật định.
Cụ thể, mức bồi thường tối thiểu là 1,5 tháng tiền lương nếu suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động. Đối với mức suy giảm từ 11% đến 80%, cứ tăng thêm 1% suy giảm thì mức bồi thường được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương so với mức áp dụng tại ngưỡng 10%. Nếu suy giảm từ 81% trở lên hoặc người lao động chết do tai nạn lao động, mức bồi thường tối thiểu là 30 tháng tiền lương.
Trường hợp tai nạn do lỗi của chính người lao động, người sử dụng lao động vẫn phải trợ cấp ít nhất bằng 40% mức bồi thường tương ứng nếu đáp ứng điều kiện tại khoản 5 Điều 38.
Việc xác định mức bồi thường hoặc trợ cấp phải căn cứ vào kết luận giám định mức suy giảm khả năng lao động, nguyên nhân tai nạn và tiền lương làm cơ sở tính toán. Vì vậy, người lao động nên thực hiện việc giám định theo quy định và lưu giữ đầy đủ hồ sơ điều trị để có căn cứ yêu cầu giải quyết quyền lợi.
2.3. Có thể được hưởng khoản tiền tương ứng với chế độ bảo hiểm nếu thuộc diện bắt buộc nhưng không được đóng
Trong trường hợp người lao động thực tế thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc nhưng người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm theo quy định, trách nhiệm của doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở khoản bồi thường hoặc trợ cấp.
Theo khoản 4 Điều 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, người sử dụng lao động phải trả khoản tiền tương ứng với chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà người lao động đáng lẽ được hưởng khi thuộc trường hợp luật định.
Tuy nhiên, không thể mặc nhiên kết luận rằng mọi người làm việc không có hợp đồng bằng văn bản đều được nhận khoản tiền này. Trước hết phải xác định quan hệ lao động, đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc và điều kiện hưởng chế độ tương ứng.
Đối với người thực sự làm việc không theo hợp đồng lao động, cần xem xét cơ chế bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo Nghị định số 143/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025. Việc hưởng chế độ theo cơ chế này phụ thuộc vào đối tượng, điều kiện tham gia và điều kiện hưởng theo quy định; không đồng nghĩa mọi trường hợp tai nạn đều tự động được chi trả.
3. Làm thế nào để chứng minh quan hệ lao động khi không có hợp đồng?
3.1. Thu thập chứng cứ về việc được thuê làm việc và trả tiền công
Khi không có hợp đồng lao động bằng văn bản, khó khăn lớn nhất thường là chứng minh người bị tai nạn thực sự làm việc cho cá nhân hoặc doanh nghiệp nào, công việc được giao là gì và tiền công đã thỏa thuận ra sao.
Người lao động nên lưu giữ tin nhắn trao đổi công việc, nội dung giao việc, lịch làm việc, bảng chấm công, giấy nhận tiền, chứng từ chuyển khoản và các tài liệu thể hiện việc được phân công, hướng dẫn hoặc giám sát trong quá trình làm việc. Nếu có người trực tiếp chứng kiến việc thuê làm, quá trình làm việc hoặc vụ tai nạn, lời khai của họ cũng có thể hỗ trợ làm rõ sự việc.
Mỗi tài liệu có giá trị chứng minh khác nhau và cần được đánh giá trong mối liên hệ với những chứng cứ còn lại. Chẳng hạn, một giao dịch chuyển khoản riêng lẻ chưa chắc đã đủ chứng minh quan hệ lao động, nhưng khi kết hợp với tin nhắn giao việc và tài liệu về thời gian làm việc, các chứng cứ có thể giúp làm rõ bản chất thỏa thuận giữa các bên.
3.2. Lập hồ sơ và xác minh nguyên nhân tai nạn
Bên cạnh việc chứng minh quan hệ lao động, người bị tai nạn cần thu thập hồ sơ cấp cứu, bệnh án, giấy chứng nhận thương tích, biên bản hiện trường, hình ảnh, video và các tài liệu liên quan đến diễn biến tai nạn.
Đối với vụ việc có dấu hiệu là tai nạn lao động, cần đề nghị bên sử dụng lao động thực hiện trách nhiệm khai báo, điều tra và lập hồ sơ theo quy định. Nếu doanh nghiệp hoặc cá nhân thuê lao động không hợp tác, người bị tai nạn nên lưu giữ chứng cứ hiện có và chủ động đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xác minh khi cần thiết.
Việc xác định nguyên nhân tai nạn có ý nghĩa quan trọng đối với trách nhiệm bồi thường. Cần làm rõ tai nạn xảy ra trong quá trình thực hiện công việc hay do nguyên nhân khác, có lỗi của người sử dụng lao động hoặc người lao động hay không và có thuộc trường hợp được giải quyết theo chế độ tai nạn lao động hay không.
3.3. Không nên chỉ dựa vào lời hứa bồi thường của bên thuê lao động
Trong nhiều trường hợp, sau khi xảy ra tai nạn, bên thuê lao động có thể hứa hỗ trợ chi phí điều trị hoặc thanh toán một khoản tiền nhất định. Tuy nhiên, nếu các bên chỉ trao đổi bằng lời nói mà không xác định rõ nội dung, số tiền và thời hạn thanh toán, tranh chấp có thể phát sinh khi thực hiện cam kết.
Người bị tai nạn nên đề nghị xác nhận bằng văn bản về các khoản đã thanh toán, khoản còn phải trả và phương án giải quyết tiếp theo. Việc lập văn bản cần bảo đảm phản ánh đúng thỏa thuận, không làm ảnh hưởng đến các quyền lợi mà pháp luật bảo vệ.
Nếu mức độ thương tích nghiêm trọng hoặc chưa xác định được đầy đủ quyền lợi, người lao động nên thận trọng trước khi ký văn bản xác nhận đã nhận đủ tiền hoặc không còn yêu cầu nào khác. Cần đánh giá kỹ nội dung và hậu quả pháp lý của văn bản trước khi ký kết.
4. Khi nào cần nhờ luật sư giải quyết tranh chấp tai nạn lao động?
4.1. Khi bên thuê lao động phủ nhận quan hệ lao động
Một tình huống thường gặp là sau khi người lao động bị tai nạn, doanh nghiệp hoặc chủ sử dụng lao động cho rằng hai bên chỉ thỏa thuận làm khoán, thuê theo ngày hoặc hỗ trợ công việc nên không có trách nhiệm theo pháp luật lao động.
Trong trường hợp này, luật sư có thể rà soát nội dung thỏa thuận, cách thức trả tiền công, việc phân công nhiệm vụ và mức độ quản lý, giám sát để đánh giá bản chất quan hệ giữa các bên. Việc xác định đúng quan hệ pháp luật là cơ sở để lựa chọn yêu cầu phù hợp và xác định nghĩa vụ mà bên thuê lao động phải thực hiện.
4.2. Khi doanh nghiệp từ chối bồi thường hoặc không đóng bảo hiểm
Nếu doanh nghiệp viện lý do không ký hợp đồng, người lao động chưa tham gia bảo hiểm hoặc tai nạn do lỗi của người lao động để từ chối mọi trách nhiệm, cần xem xét từng lý do trên cơ sở quy định pháp luật và chứng cứ thực tế.
Luật sư có thể đối chiếu các quy định về hợp đồng lao động, an toàn, vệ sinh lao động và bảo hiểm bắt buộc để xác định doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán chi phí, trả lương, bồi thường, trợ cấp hoặc khoản tiền tương ứng với chế độ bảo hiểm hay không. Đồng thời, luật sư đánh giá những trường hợp loại trừ trách nhiệm và các yếu tố ảnh hưởng đến mức bồi thường.
Việc đánh giá đầy đủ giúp người lao động tránh bỏ sót quyền lợi, đồng thời hạn chế đưa ra những yêu cầu chưa có đủ căn cứ pháp lý.
4.3. Khi cần xác định mức bồi thường và phương án khởi kiện
Đối với vụ tai nạn gây thương tích nghiêm trọng, suy giảm khả năng lao động hoặc có tranh chấp về nguyên nhân tai nạn, việc tính toán quyền lợi và lựa chọn thủ tục giải quyết có thể phức tạp. Người lao động cần xác định rõ các khoản yêu cầu, tài liệu chứng minh và thời hiệu áp dụng cho từng loại tranh chấp.
Luật sư có thể hỗ trợ tính toán các khoản bồi thường hoặc trợ cấp, xây dựng văn bản yêu cầu thanh toán, thương lượng với bên có trách nhiệm và tư vấn thủ tục giải quyết tranh chấp phù hợp. Nếu vụ việc được đưa ra cơ quan có thẩm quyền, luật sư có thể hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ và tham gia bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định.
5. Vai trò của luật sư trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động bị tai nạn khi không có hợp đồng
5.1. Đánh giá đúng bản chất quan hệ làm việc và căn cứ yêu cầu bồi thường
Đối với người lao động không có hợp đồng bằng văn bản, vấn đề quan trọng nhất thường không chỉ là xác định mức bồi thường mà còn là chứng minh mối quan hệ giữa người bị tai nạn và bên thuê làm việc.
Luật sư sẽ rà soát các tài liệu về giao việc, trả công, thời gian làm việc và việc quản lý, giám sát để đánh giá liệu quan hệ giữa các bên có mang bản chất quan hệ lao động hay không. Nếu không phải quan hệ lao động, luật sư sẽ xem xét căn cứ hợp đồng dân sự hoặc trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, tùy thuộc vào tình tiết cụ thể.
Trên cơ sở đó, luật sư xác định hướng xử lý, chủ thể có trách nhiệm và những quyền lợi có thể yêu cầu. Việc đánh giá đúng ngay từ đầu giúp tránh tình trạng lựa chọn sai căn cứ pháp luật hoặc gửi yêu cầu đến không đúng chủ thể.
5.2. Hỗ trợ thu thập chứng cứ và xác định mức bồi thường
Luật sư có thể hướng dẫn người lao động tập hợp tin nhắn, chứng từ trả tiền công, hồ sơ y tế, tài liệu về vụ tai nạn và kết luận giám định mức suy giảm khả năng lao động. Những tài liệu này cần được kiểm tra về tính xác thực, nguồn gốc và mối liên hệ với yêu cầu bồi thường.
Đồng thời, luật sư hỗ trợ xác định từng khoản tiền có thể yêu cầu, bao gồm chi phí y tế, tiền lương trong thời gian điều trị nếu thuộc trường hợp áp dụng, bồi thường hoặc trợ cấp tai nạn lao động và khoản tiền tương ứng với chế độ bảo hiểm khi đủ điều kiện. Nếu có nhiều căn cứ trách nhiệm khác nhau, luật sư sẽ phân tích để tránh tính trùng hoặc bỏ sót những khoản được pháp luật cho phép yêu cầu.
5.3. Đại diện thương lượng và tham gia giải quyết tranh chấp
Khi bên thuê lao động không hợp tác hoặc hai bên không thống nhất được mức bồi thường, luật sư có thể hỗ trợ soạn thảo văn bản yêu cầu, chuẩn bị phương án thương lượng và rà soát thỏa thuận thanh toán.
Nếu không thể giải quyết bằng thương lượng, luật sư sẽ tư vấn lựa chọn thủ tục phù hợp dựa trên bản chất tranh chấp. Đối với tranh chấp lao động, cần xem xét quy định về hòa giải, thẩm quyền giải quyết và thời hiệu; đối với tranh chấp dân sự, cần xác định căn cứ trách nhiệm và các điều kiện khởi kiện tương ứng.
Sự tham gia của luật sư giúp người lao động trình bày yêu cầu rõ ràng, sử dụng chứng cứ đúng mục đích và bảo vệ quyền lợi trong quá trình giải quyết vụ việc. Tuy nhiên, kết quả cuối cùng vẫn phụ thuộc vào chứng cứ, quy định pháp luật và tình tiết cụ thể của từng vụ tai nạn.
6. Kết luận: Không có hợp đồng lao động vẫn có thể được bồi thường khi bị tai nạn
Người làm việc không có hợp đồng lao động bằng văn bản vẫn có thể được bồi thường khi bị tai nạn nếu có căn cứ xác định quan hệ lao động hoặc có căn cứ trách nhiệm khác theo quy định pháp luật. Việc không có hợp đồng giấy không phải là lý do duy nhất để từ chối quyền lợi của người bị tai nạn.
Tuy nhiên, cần phân biệt người lao động thực tế làm việc dưới sự quản lý, điều hành của bên thuê lao động với người thực hiện công việc độc lập theo hợp đồng dân sự. Mỗi trường hợp có thể phát sinh những nghĩa vụ và cơ chế giải quyết khác nhau.
Để bảo vệ quyền lợi, người bị tai nạn nên lưu giữ chứng cứ về việc làm, tiền công, quá trình xảy ra tai nạn và hồ sơ điều trị; đồng thời chủ động yêu cầu bên có trách nhiệm giải quyết quyền lợi theo quy định. Nếu phát sinh tranh chấp về quan hệ lao động, nguyên nhân tai nạn hoặc mức bồi thường, việc tham vấn luật sư sớm sẽ giúp xác định đúng hướng xử lý và hạn chế rủi ro pháp lý.
_________________________________
Cam kết chất lượng dịch vụ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:
- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của Luật sư Việt Nam.
- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.
- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.
Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.
Trân trọng!
(Người viết: Đoàn Ngọc Khánh; Ngày viết: 26/10/2026)
___________________________________
Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam
Địa chỉ: P401, Tầng 4, Tòa nhà đa năng, số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 0989.386.729
Email: hotmail@htcvn.vn
Website: https://htcvn.vn; https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn
___________________________________
Các bài viết liên quan:
- Tư vấn lựa chọn hình thức hợp đồng lao động
- Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
- Thời gian thử việc có được tính trợ cấp thôi việc không?
- Có được phép thay đổi nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động


