Khi nào doanh nghiệp được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng?
Quan hệ lao động được xây dựng trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Vì vậy, việc chấm dứt hợp đồng lao động không thể được thực hiện một cách tùy ý mà phải tuân thủ các căn cứ, điều kiện và trình tự do pháp luật quy định. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp cho rằng chỉ cần người lao động làm việc không hiệu quả hoặc gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh là có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên, nếu việc chấm dứt không đúng quy định của pháp luật, doanh nghiệp có thể bị xác định là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật và phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường.
Bộ luật Lao động năm 2019 đã quy định cụ thể các trường hợp người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cũng như những trường hợp không được thực hiện quyền này. Do đó, việc hiểu đúng quy định pháp luật sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro và đồng thời bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động. Vậy khi nào doanh nghiệp được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
1. Các trường hợp doanh nghiệp được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
1.1. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng
Theo điểm a khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
Việc đánh giá mức độ hoàn thành công việc phải căn cứ vào tiêu chí đánh giá do người sử dụng lao động ban hành. Tiêu chí này phải được xây dựng hợp pháp và tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động.
Doanh nghiệp không thể chỉ căn cứ vào đánh giá chủ quan hoặc kết quả làm việc trong thời gian ngắn để chấm dứt hợp đồng.
1.2. Người lao động bị ốm đau, tai nạn kéo dài
Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi người lao động bị ốm đau hoặc tai nạn đã điều trị trong thời gian luật định mà khả năng lao động chưa hồi phục.
Tuy nhiên, sau khi sức khỏe của người lao động bình phục, nếu người lao động còn nhu cầu làm việc và doanh nghiệp còn vị trí phù hợp thì các bên có thể xem xét tiếp tục giao kết hợp đồng theo quy định của pháp luật.
1.3. Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các trường hợp bất khả kháng
Trong trường hợp doanh nghiệp đã áp dụng mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất hoặc giảm chỗ làm việc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp có thể thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
Doanh nghiệp phải chứng minh được nguyên nhân khách quan cũng như việc đã thực hiện các biện pháp cần thiết trước khi đưa ra quyết định.
1.4. Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn tạm hoãn hợp đồng
Nếu hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động mà người lao động không có mặt tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật và không có lý do chính đáng thì doanh nghiệp có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019.
1.5. Người lao động tự ý bỏ việc
Doanh nghiệp được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi người lao động tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên mà không có lý do chính đáng.
Các lý do như thiên tai, hỏa hoạn, bản thân hoặc thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền hoặc các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định có thể được xem là lý do chính đáng.
.jpg)
2. Doanh nghiệp phải thực hiện đúng trình tự khi đơn phương chấm dứt hợp đồng
2.1. Phải có căn cứ hợp pháp
Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng chỉ hợp pháp khi thuộc một trong các trường hợp mà Bộ luật Lao động năm 2019 cho phép.
Nếu doanh nghiệp tự đặt ra lý do hoặc áp dụng không đúng căn cứ pháp luật thì quyết định chấm dứt hợp đồng có thể bị xác định là trái pháp luật.
2.2. Phải bảo đảm thời hạn báo trước
Ngoài việc có căn cứ hợp pháp, người sử dụng lao động còn phải thực hiện nghĩa vụ báo trước cho người lao động theo thời hạn quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019, trừ những trường hợp pháp luật cho phép không cần báo trước.
Việc không tuân thủ thời hạn báo trước có thể làm phát sinh trách nhiệm bồi thường của doanh nghiệp.
2.3. Thanh toán đầy đủ quyền lợi của người lao động
Sau khi hợp đồng lao động chấm dứt, doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán đầy đủ tiền lương, các khoản quyền lợi khác, trợ cấp (nếu có), hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội và trả lại giấy tờ của người lao động theo đúng quy định của Bộ luật Lao động.
Đây là nghĩa vụ bắt buộc nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động sau khi chấm dứt quan hệ lao động.
3. Những trường hợp doanh nghiệp không được đơn phương chấm dứt hợp đồng
3.1. Người lao động đang điều trị bệnh hoặc tai nạn trong thời gian được pháp luật bảo vệ
Theo Điều 37 Bộ luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động đang điều trị bệnh, tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp theo quy định, trừ trường hợp đã điều trị quá thời hạn luật định thuộc trường hợp được phép chấm dứt.
Việc bảo vệ người lao động trong giai đoạn này nhằm bảo đảm quyền được chăm sóc sức khỏe và ổn định việc làm.
3.2. Người lao động đang nghỉ theo chế độ
Doanh nghiệp không được đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng hoặc nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.
Đây là những khoảng thời gian người lao động được pháp luật bảo vệ để tránh việc bị chấm dứt hợp đồng không đúng quy định.
3.3. Lao động nữ trong một số trường hợp được pháp luật bảo vệ
Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do người lao động nữ kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của Bộ luật Lao động.
Quy định này nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của lao động nữ cũng như bảo đảm nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ lao động.
4. Hậu quả pháp lý khi doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật
4.1. Phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
Nếu doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì phải thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 41 Bộ luật Lao động năm 2019.
Tùy từng trường hợp cụ thể, doanh nghiệp có thể phải nhận người lao động trở lại làm việc, trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho thời gian người lao động không được làm việc và thực hiện nghĩa vụ bồi thường theo quy định.
4.2. Phát sinh tranh chấp lao động
Việc chấm dứt hợp đồng không đúng căn cứ hoặc không đúng trình tự thường là nguyên nhân dẫn đến các tranh chấp lao động kéo dài.
Điều này không chỉ làm tăng chi phí giải quyết tranh chấp mà còn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp.
4.3. Có thể bị xử lý vi phạm theo quy định
Ngoài trách nhiệm dân sự đối với người lao động, doanh nghiệp còn có thể bị xử lý vi phạm hành chính nếu có hành vi vi phạm quy định của pháp luật lao động theo từng trường hợp cụ thể.
Do đó, trước khi ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng, doanh nghiệp cần rà soát đầy đủ căn cứ pháp lý và trình tự thực hiện.
5. Vai trò của luật sư khi doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là một trong những nội dung phát sinh nhiều tranh chấp nhất trong quan hệ lao động bởi pháp luật quy định rất chặt chẽ về căn cứ áp dụng, trình tự, thời hạn báo trước và quyền lợi của người lao động. Chỉ cần doanh nghiệp áp dụng sai căn cứ, không chứng minh được điều kiện chấm dứt hợp đồng hoặc bỏ sót một bước trong quy trình thực hiện thì quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng có thể bị xác định là trái pháp luật và phát sinh nghĩa vụ bồi thường theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019.
Đối với người sử dụng lao động, luật sư sẽ hỗ trợ đánh giá tính hợp pháp của căn cứ chấm dứt hợp đồng, rà soát hợp đồng lao động, nội quy lao động, quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc, hồ sơ quản lý người lao động và các tài liệu liên quan để xác định doanh nghiệp có đủ điều kiện thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng hay không. Luật sư cũng tư vấn về thời hạn báo trước, nghĩa vụ thanh toán các khoản quyền lợi, trợ cấp và hướng dẫn chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nhằm hạn chế tối đa nguy cơ phát sinh tranh chấp.
Đối với người lao động, luật sư sẽ xem xét quyết định chấm dứt hợp đồng, đối chiếu với các quy định của Bộ luật Lao động để đánh giá doanh nghiệp có thực hiện đúng căn cứ và trình tự hay không, đồng thời tư vấn về quyền được nhận tiền lương, trợ cấp thôi việc, bồi thường hoặc các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp quyền lợi bị xâm phạm, luật sư sẽ hỗ trợ thu thập chứng cứ, tham gia thương lượng, hòa giải hoặc đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng tại Tòa án và các cơ quan có thẩm quyền.
Sự đồng hành của luật sư ngay từ khi doanh nghiệp dự kiến chấm dứt hợp đồng hoặc khi người lao động nhận được thông báo chấm dứt hợp đồng sẽ giúp các bên nhận diện đúng rủi ro pháp lý, lựa chọn phương án xử lý phù hợp và bảo đảm mọi quyết định được thực hiện đúng quy định của pháp luật. Điều này không chỉ góp phần hạn chế tranh chấp mà còn xây dựng môi trường lao động minh bạch, ổn định và hài hòa lợi ích giữa người lao động với người sử dụng lao động.
_________________________________
Cam kết chất lượng dịch vụ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:
- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của Luật sư Việt Nam.
- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.
- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.
Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.
Trân trọng!
(Người viết: Đoàn Ngọc Khánh; Ngày viết: 17/7/2026)
___________________________________
Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam
Địa chỉ: P401, Tầng 4, Tòa nhà đa năng, số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 0989.386.729
Email: hotmail@htcvn.vn
Website: https://htcvn.vn; https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn
___________________________________
Các bài viết liên quan:
- Cần làm gì khi bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
- Tư vấn tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cho người sử dụng lao động
- Tại sao nên mời luật sư tư vấn về quyền lợi khi người lao động thôi việc trước thời hạn hợp đồng?
- Tư vấn người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật
- Sa thải, đuổi việc người lao động như thế nào thì đúng luật?


