Trang chủ

NƠI YÊN TÂM ĐỂ CHIA SẺ VÀ ỦY THÁC

HTC Việt Nam mang đến "Hạnh phúc -Thành công - Cường thịnh"

Tư vấn pháp luật 24/24

Luật sư có trình độ chuyên môn cao

324

TRAO NIỀM TIN - NHẬN HẠNH PHÚC

CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ TỐT NHẤT

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

giảm thiếu chi phí- tiết kiệm thời gian

Công ty thay đổi vị trí công việc: Người lao động có quyền từ chối không?

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể phát sinh nhu cầu điều chuyển người lao động sang vị trí hoặc công việc khác để đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh hoặc xử lý những tình huống phát sinh. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào người sử dụng lao động cũng được quyền tự ý thay đổi công việc của người lao động. Trên thực tế, nhiều tranh chấp lao động phát sinh khi doanh nghiệp đơn phương điều chuyển nhân sự sang vị trí mới mà không có căn cứ pháp luật hoặc không bảo đảm quyền lợi của người lao động.

Vậy công ty thay đổi vị trí công việc thì người lao động có bắt buộc phải chấp nhận hay có quyền từ chối? Pháp luật lao động hiện hành quy định như thế nào về vấn đề này?

1. Công ty có được quyền thay đổi vị trí công việc của người lao động không?

1.1. Công việc trong hợp đồng lao động phải được các bên thỏa thuận

Theo Bộ luật Lao động năm 2019, công việc phải làm là một trong những nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động. Khi ký kết hợp đồng, người lao động và người sử dụng lao động đã thống nhất về vị trí, chức danh, công việc cũng như các quyền, nghĩa vụ liên quan.

Do đó, về nguyên tắc, người sử dụng lao động không được tự ý thay đổi công việc của người lao động nếu không thuộc các trường hợp mà pháp luật cho phép hoặc không có sự đồng ý của người lao động.

1.2. Doanh nghiệp chỉ được điều chuyển trong những trường hợp luật định

Điều 29 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa hoặc khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố về điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh. Đối với trường hợp vì nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải quy định cụ thể trong nội quy lao động.

Như vậy, việc điều chuyển người lao động không phải là quyền tuyệt đối của doanh nghiệp mà phải có căn cứ theo quy định của pháp luật.

1.3. Việc điều chuyển chỉ mang tính tạm thời

Theo Điều 29 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động chỉ được tạm thời chuyển làm công việc khác so với hợp đồng lao động không quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, trừ trường hợp người lao động đồng ý làm công việc khác quá thời hạn này.

Nếu doanh nghiệp muốn bố trí người lao động làm công việc khác trong thời gian dài hoặc thay đổi hẳn vị trí làm việc thì các bên cần thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động theo đúng quy định.

2. Khi điều chuyển công việc, doanh nghiệp phải đáp ứng những điều kiện nào?

2.1. Phải thông báo trước cho người lao động

Người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc về việc tạm thời chuyển làm công việc khác, đồng thời thông báo rõ thời hạn làm việc tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.

Việc điều chuyển đột ngột mà không thực hiện nghĩa vụ thông báo hoặc không bảo đảm điều kiện làm việc phù hợp có thể dẫn đến tranh chấp lao động.

2.2. Phải bảo đảm quyền lợi về tiền lương

Trong thời gian làm công việc mới, người lao động được trả lương theo công việc mới.

Nếu mức lương của công việc mới thấp hơn mức lương của công việc cũ thì người lao động vẫn được giữ nguyên mức lương của công việc cũ trong 30 ngày làm việc. Sau thời gian này, tiền lương theo công việc mới phải đạt ít nhất bằng 85% mức lương của công việc cũ nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Đây là cơ chế nhằm bảo đảm quyền lợi của người lao động khi phải tạm thời thay đổi công việc ngoài thỏa thuận ban đầu.

2.3. Không được lợi dụng việc điều chuyển để gây bất lợi cho người lao động

Việc điều chuyển công việc không được sử dụng như một hình thức xử lý kỷ luật lao động hoặc nhằm gây khó khăn, ép buộc người lao động nghỉ việc.

Nếu doanh nghiệp cố tình điều chuyển người lao động sang công việc không phù hợp, giảm thu nhập trái quy định hoặc thực hiện điều chuyển không có căn cứ pháp luật thì có thể bị xác định là hành vi vi phạm pháp luật lao động.

3. Người lao động có quyền từ chối việc thay đổi vị trí công việc không?

3.1. Có quyền từ chối nếu việc điều chuyển trái quy định

Người lao động có quyền không chấp nhận việc điều chuyển nếu doanh nghiệp không thuộc trường hợp được phép điều chuyển theo Điều 29 Bộ luật Lao động năm 2019 hoặc không thực hiện đúng trình tự, điều kiện theo quy định.

Trong trường hợp này, người lao động có thể yêu cầu doanh nghiệp tiếp tục bố trí đúng công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

3.2. Có quyền không đồng ý nếu điều chuyển quá thời hạn luật định

Khi thời gian tạm thời chuyển làm công việc khác đã vượt quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, người sử dụng lao động chỉ được tiếp tục bố trí công việc mới nếu có sự đồng ý của người lao động.

Nếu người lao động không đồng ý thì doanh nghiệp phải bố trí người lao động trở lại công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết.

3.3. Có thể yêu cầu giải quyết tranh chấp khi quyền lợi bị xâm phạm

Nếu doanh nghiệp điều chuyển công việc trái quy định làm ảnh hưởng đến thu nhập, điều kiện làm việc hoặc các quyền lợi khác, người lao động có quyền khiếu nại đến người sử dụng lao động, đề nghị cơ quan thanh tra lao động kiểm tra hoặc khởi kiện tranh chấp lao động tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

Việc lưu giữ hợp đồng lao động, quyết định điều chuyển, bảng lương, email hoặc các tài liệu liên quan sẽ là căn cứ quan trọng để chứng minh quyền lợi của người lao động.

4. Doanh nghiệp cần lưu ý gì để tránh vi phạm pháp luật?

4.1. Thực hiện đúng căn cứ và trình tự điều chuyển

Trước khi điều chuyển người lao động sang công việc khác, doanh nghiệp cần rà soát xem trường hợp đó có thuộc căn cứ được phép điều chuyển theo Điều 29 Bộ luật Lao động năm 2019 hay không.

Đồng thời, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thông báo, bảo đảm thời hạn điều chuyển và thực hiện đúng các quy định về tiền lương, điều kiện làm việc để hạn chế phát sinh tranh chấp.

4.2. Trường hợp thay đổi lâu dài cần sửa đổi hợp đồng lao động

Nếu doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi chức danh, vị trí hoặc công việc của người lao động một cách ổn định, lâu dài thì nên thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động hoặc ký kết phụ lục hợp đồng theo quy định.

Việc thỏa thuận rõ ràng bằng văn bản sẽ giúp bảo đảm quyền lợi của cả hai bên và hạn chế những rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện hợp đồng.

5. Vai trò của luật sư khi giải quyết tranh chấp về điều chuyển công việc

Việc điều chuyển người lao động sang vị trí công việc khác tưởng chừng là hoạt động quản lý nhân sự thông thường nhưng trên thực tế lại là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến tranh chấp lao động. Nhiều vụ việc phát sinh do doanh nghiệp hiểu chưa đầy đủ quy định về căn cứ điều chuyển, thời hạn điều chuyển hoặc chế độ tiền lương, trong khi người lao động cũng chưa nắm rõ quyền được từ chối trong những trường hợp pháp luật không cho phép. Vì vậy, việc xác định đúng bản chất của từng trường hợp có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

Luật sư sẽ hỗ trợ xem xét hợp đồng lao động, nội quy lao động, quyết định điều chuyển, bảng lương và các tài liệu liên quan để đánh giá việc doanh nghiệp thay đổi vị trí công việc có phù hợp với Điều 29 Bộ luật Lao động năm 2019 hay không. Trên cơ sở đó, luật sư tư vấn phương án xử lý phù hợp, bao gồm thương lượng với doanh nghiệp, yêu cầu khôi phục vị trí làm việc theo hợp đồng, yêu cầu thanh toán đầy đủ tiền lương, khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án nếu quyền lợi của người lao động bị xâm phạm.

Đối với doanh nghiệp, luật sư có vai trò tư vấn xây dựng quy trình điều chuyển nhân sự đúng quy định pháp luật, rà soát nội quy lao động, soạn thảo phụ lục hợp đồng hoặc thỏa thuận sửa đổi hợp đồng khi có nhu cầu thay đổi vị trí công việc lâu dài. Đồng thời, luật sư cũng hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết các tranh chấp phát sinh, đại diện làm việc với cơ quan quản lý nhà nước hoặc Tòa án khi cần thiết. Sự đồng hành của luật sư không chỉ giúp các bên hạn chế rủi ro pháp lý mà còn góp phần xây dựng quan hệ lao động ổn định, minh bạch và tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành.

_________________________________

Cam kết chất lượng dịch vụ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:

- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của Luật sư Việt Nam.

- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.

- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.

Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.

Trân trọng!

(Người viết: Đoàn Ngọc Khánh; Ngày viết: 09/7/2026)

___________________________________

Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: P401, Tầng 4, Tòa nhà đa năng, số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.

Điện thoại: 0989.386.729

Email: hotmail@htcvn.vn

Website: https://htcvn.vn; https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn

___________________________________

Các bài viết liên quan:

- Người lao động cần làm gì khi được thải, chấm dứt hợp đồng

- Những điều mà người lao động cần nắm chắc khi bị cho thôi việc

- nhiệm vụ của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động?

- Tại sao nên mời giáo sư tư vấn về các điểm cần lưu ý khi soạn thảo đồng lao động?

- Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi muốn cắt giảm nhân sự




Gọi ngay

Zalo