Trang chủ

NƠI YÊN TÂM ĐỂ CHIA SẺ VÀ ỦY THÁC

HTC Việt Nam mang đến "Hạnh phúc -Thành công - Cường thịnh"

Tư vấn pháp luật 24/24

Luật sư có trình độ chuyên môn cao

324

TRAO NIỀM TIN - NHẬN HẠNH PHÚC

CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ TỐT NHẤT

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

giảm thiếu chi phí- tiết kiệm thời gian

Công ty phá sản: Người lao động được bảo vệ quyền lợi đến đâu?

Khi doanh nghiệp phá sản, người lao động thường đối mặt với nguy cơ bị nợ lương, chậm đóng bảo hiểm xã hội hoặc mất việc làm. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành đã có quy định ưu tiên bảo vệ quyền lợi của người lao động trong quá trình giải quyết phá sản doanh nghiệp. Vì vậy, việc hiểu rõ quyền lợi và thủ tục pháp lý liên quan là rất cần thiết để người lao động chủ động bảo vệ mình. Với kinh nghiệm trong lĩnh vực lao động và doanh nghiệp, Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam sẵn sàng hỗ trợ tư vấn và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động khi phát sinh tranh chấp hoặc thủ tục phá sản doanh nghiệp.

1. Quy định pháp luật về phá sản

1.1 Khái niệm phá sản

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản năm 2014, phá sản là tình trạng của doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khi không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ đến hạn và đã bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật.

Như vậy, một doanh nghiệp chỉ được xác định là phá sản khi đồng thời đáp ứng hai điều kiện gồm mất khả năng thanh toán và có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

1.2 Thứ tự ưu tiên thanh toán khi doanh nghiệp phá sản

Theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Phá sản 2014, tài sản của doanh nghiệp sau khi mở thủ tục phá sản sẽ được sử dụng để thanh toán theo thứ tự ưu tiên nhất định. Cụ thể, trước hết doanh nghiệp phải thanh toán chi phí phá sản. Sau đó là các khoản nợ liên quan đến người lao động, bao gồm tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, cùng các quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết. Tiếp theo là các khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sau cùng là nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; các khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ và khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán nợ.

Như vậy, theo quy định của pháp luật, quyền lợi của người lao động được xếp ở thứ tự ưu tiên thanh toán thứ hai, chỉ sau chi phí phá sản. Tuy nhiên, trên thực tế, nếu doanh nghiệp sau khi thanh lý toàn bộ tài sản mà vẫn không đủ để thanh toán chi phí phá sản hoặc chỉ đủ chi trả cho khoản chi phí này thì người lao động có thể sẽ không nhận được các khoản tiền lương, trợ cấp hoặc quyền lợi khác còn đang bị doanh nghiệp nợ.

2. Quyền lợi của NLĐ khi doanh nghiệp phá sản

Theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Phá sản 2014, người lao động được xếp ở thứ tự ưu tiên thanh toán thứ hai sau khi doanh nghiệp đã hoàn tất việc chi trả chi phí phá sản. Điều này cho thấy pháp luật dành sự ưu tiên nhất định nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán. Tuy nhiên, trên thực tế, nếu sau khi thanh lý toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp chỉ đủ hoặc thậm chí không đủ để thanh toán chi phí phá sản thì người lao động có thể sẽ không nhận được bất kỳ khoản thanh toán nào liên quan đến tiền lương, trợ cấp hoặc các quyền lợi khác.

Bên cạnh đó, việc doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản cũng là một trong những căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp theo quy định của pháp luật lao động. Khi đó, người lao động sẽ được hưởng các quyền lợi theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 nếu doanh nghiệp vẫn còn khả năng thanh toán sau khi đã chi trả chi phí phá sản.

2.1 Được thanh toán tiền lương cho những ngày làm việc chưa thanh toán

Người lao động có quyền được thanh toán đầy đủ tiền lương đối với những ngày làm việc mà doanh nghiệp chưa chi trả. Theo khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, các bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của mỗi bên. Đối với trường hợp doanh nghiệp phá sản, thời hạn này có thể được kéo dài nhưng không quá 30 ngày. Theo đó, doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán tiền lương tương ứng với thời gian người lao động đã làm việc thực tế nhưng chưa được trả lương trong thời hạn luật định.

2.2 Được hưởng trợ cấp thôi việc

Người lao động còn có thể được hưởng trợ cấp thôi việc theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 nếu đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên và không thuộc trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu. Theo quy định này, với mỗi năm làm việc, người lao động sẽ được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Mức trợ cấp thôi việc được xác định theo công thức:

Tiền trợ cấp thôi việc = 1/2 x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc.

Trong đó, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế sau khi trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm trước đó. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là mức lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động nghỉ việc.

2.3 Được thanh toán các loại bảo hiểm và các khoản lợi ích khác

Doanh nghiệp còn có trách nhiệm thanh toán các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác cho người lao động theo hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể đã ký kết.

Đối với trợ cấp thất nghiệp, đây là khoản do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động và đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Theo Khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thất nghiệp.

Ngoài ra, Khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định rằng trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

3. Vai trò của luật sư trong việc giải quyết tình huống

Trong quá trình doanh nghiệp phá sản, người lao động thường gặp nhiều khó khăn trong việc xác định quyền lợi, thu thập hồ sơ, làm việc với doanh nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tham gia các thủ tục tại Tòa án. Vì vậy, luật sư đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho người lao động cũng như các bên liên quan.

Trước hết, luật sư sẽ tư vấn cho người lao động về các quyền lợi được ưu tiên thanh toán theo quy định của Luật Phá sản và Bộ luật Lao động, bao gồm tiền lương còn nợ, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác theo hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể. Đồng thời, luật sư cũng hỗ trợ xác định doanh nghiệp còn khả năng thanh toán hay không để người lao động có hướng xử lý phù hợp.

Bên cạnh đó, luật sư có thể hỗ trợ người lao động chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền lợi như hợp đồng lao động, bảng lương, quyết định nghỉ việc, sổ bảo hiểm xã hội hoặc các chứng từ liên quan để tham gia quá trình giải quyết phá sản tại Tòa án. Trong trường hợp phát sinh tranh chấp về nghĩa vụ thanh toán hoặc quyền lợi của người lao động, luật sư sẽ đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong quá trình thương lượng, làm việc với doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền hoặc tham gia tố tụng theo quy định pháp luật.

Ngoài ra, luật sư còn hỗ trợ người lao động thực hiện các thủ tục liên quan đến hưởng trợ cấp thất nghiệp, bảo hiểm xã hội và tư vấn phương án xử lý khi doanh nghiệp chậm đóng hoặc nợ bảo hiểm. Việc có sự đồng hành của luật sư giúp người lao động hạn chế rủi ro pháp lý, bảo đảm thực hiện đúng trình tự, thủ tục và nâng cao khả năng bảo vệ quyền lợi của mình trong quá trình doanh nghiệp phá sản.

____________________________________________

Cam kết chất lượng dịch vụ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:

- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của luật sư Việt Nam.

- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.

- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.

Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.

Trân trọng!

(Người viết: Đỗ Minh Nguyệt; Ngày viết: 11/05/2026)

____________________________________________________

Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà đa năng, Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.

Điện thoại: 0989.386.729

Email: hotmail@htcvn.vn

Website: https://htcvn.vn; https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn

______________________________________________________

Xem thêm các bài viết có liên quan:

Quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động theo Luật Lao động hiện hành

Quy định về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho lao động nước ngoài

Phân biệt phụ cấp và trợ cấp

Khi nào người sử dụng lao động phải bồi thường thiệt hại cho người lao động

Người lao động nghỉ phép có được đóng Bảo hiểm xã hội không?




Gọi ngay

Zalo