Trang chủ

NƠI YÊN TÂM ĐỂ CHIA SẺ VÀ ỦY THÁC

HTC Việt Nam mang đến "Hạnh phúc -Thành công - Cường thịnh"

Tư vấn pháp luật 24/24

Luật sư có trình độ chuyên môn cao

324

TRAO NIỀM TIN - NHẬN HẠNH PHÚC

CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ TỐT NHẤT

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

giảm thiếu chi phí- tiết kiệm thời gian

Công ty không mua bảo hiểm tai nạn cho người lao động sẽ phải bồi thường như thế nào?

Trong quá trình hoạt động, nếu người lao động bị tai nạn trong khi làm việc nhưng công ty không tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định, doanh nghiệp có thể phải tự chi trả nhiều khoản tiền để bảo đảm quyền lợi cho người lao động. Nghĩa vụ này không chỉ bao gồm bồi thường hoặc trợ cấp do tai nạn lao động mà còn có thể bao gồm chi phí y tế, tiền lương trong thời gian điều trị và khoản tiền tương ứng với chế độ bảo hiểm mà người lao động đáng lẽ được hưởng.

Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp công ty không mua bảo hiểm tai nạn đều được xác định trách nhiệm giống nhau. Việc bồi thường phụ thuộc vào tính chất vụ tai nạn, mức suy giảm khả năng lao động, lỗi của người lao động và việc doanh nghiệp đã thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm bắt buộc hay chưa. Vậy công ty không mua bảo hiểm tai nạn cho người lao động sẽ phải bồi thường như thế nào và người lao động cần làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình?

1. Công ty không mua bảo hiểm tai nạn cho người lao động có vi phạm pháp luật không?

1.1. Phân biệt bảo hiểm tai nạn lao động bắt buộc và bảo hiểm tai nạn thương mại

Trong thực tế, nhiều người thường sử dụng cụm từ “bảo hiểm tai nạn” để chỉ các loại bảo hiểm khác nhau. Tuy nhiên, cần phân biệt bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thuộc hệ thống bảo hiểm xã hội bắt buộc với bảo hiểm tai nạn thương mại do doanh nghiệp mua theo hợp đồng với đơn vị kinh doanh bảo hiểm.

Theo Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 và pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện hành, người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia, đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng áp dụng. Đây là nghĩa vụ pháp lý, không phụ thuộc hoàn toàn vào việc doanh nghiệp có tự nguyện mua thêm bảo hiểm tai nạn thương mại hay không.

Vì vậy, nếu công ty không đóng khoản bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc cho người lao động thuộc diện tham gia, doanh nghiệp có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý khi xảy ra tai nạn lao động. Ngược lại, việc công ty không mua thêm bảo hiểm tai nạn thương mại không đồng nghĩa đương nhiên với việc vi phạm nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc, nếu doanh nghiệp vẫn thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định.

1.2. Công ty vẫn phải chịu trách nhiệm khi người lao động bị tai nạn lao động

Theo Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động bị tai nạn lao động, trong đó có việc kịp thời sơ cứu, cấp cứu; tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị; thanh toán các khoản chi phí y tế theo quy định; trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động trong thời gian người lao động phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động; đồng thời thực hiện nghĩa vụ bồi thường hoặc trợ cấp khi đủ điều kiện.

Đáng chú ý, việc doanh nghiệp chưa tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc không làm mất đi trách nhiệm trực tiếp của doanh nghiệp đối với người lao động. Trong trường hợp thuộc khoản 4 Điều 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, công ty còn phải trả khoản tiền tương ứng với chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà người lao động đáng lẽ được hưởng, ngoài các khoản bồi thường, trợ cấp theo quy định.

Như vậy, nếu người lao động bị tai nạn lao động và công ty không thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm bắt buộc, doanh nghiệp cần xem xét đồng thời các nghĩa vụ về chi phí điều trị, tiền lương, bồi thường hoặc trợ cấp và khoản tiền tương ứng với chế độ bảo hiểm. Việc xác định chính xác từng khoản cần căn cứ vào hồ sơ tai nạn và tình trạng pháp lý cụ thể của người lao động.

2. Công ty phải bồi thường cho người lao động bị tai nạn như thế nào?

2.1. Thanh toán chi phí y tế và tiền lương trong thời gian điều trị

Khi người lao động bị tai nạn lao động, công ty có trách nhiệm tổ chức sơ cứu, cấp cứu kịp thời và tạm ứng chi phí theo quy định. Sau đó, doanh nghiệp phải thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định theo phạm vi và điều kiện được quy định tại Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015.

Đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế, công ty phải thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả theo quy định. Đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế, công ty phải thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định theo quy định pháp luật.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động theo quy định. Đây là nghĩa vụ riêng, cần được xem xét cùng với khoản bồi thường hoặc trợ cấp do tai nạn lao động.

2.2. Bồi thường khi tai nạn lao động không do lỗi của người lao động

Theo khoản 4 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, người lao động bị tai nạn lao động mà không do lỗi của chính mình và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sử dụng lao động bồi thường với mức tối thiểu theo luật định.

Cụ thể, nếu người lao động bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động, mức bồi thường ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương. Nếu mức suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%, cứ tăng thêm 1% suy giảm thì được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương so với mức áp dụng tại ngưỡng 10%. Trường hợp suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc người lao động chết do tai nạn lao động, mức bồi thường ít nhất bằng 30 tháng tiền lương.

Tiền lương làm căn cứ thực hiện chế độ bồi thường được xác định theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định.

Như vậy, để xác định số tiền công ty phải bồi thường, cần có kết luận về mức suy giảm khả năng lao động, hồ sơ xác định tai nạn lao động và căn cứ tính tiền lương. Không thể chỉ dựa vào mức độ chấn thương được mô tả thông thường để xác định chính xác số tiền bồi thường.

2.3. Trợ cấp khi tai nạn lao động do lỗi của người lao động

Trong trường hợp tai nạn lao động xảy ra do lỗi của chính người lao động, doanh nghiệp không mặc nhiên được miễn toàn bộ trách nhiệm. Theo khoản 5 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, nếu người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì người sử dụng lao động vẫn phải trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức bồi thường tương ứng theo khoản 4 Điều này.

Do đó, khi giải quyết vụ việc, cần phân biệt rõ tai nạn không do lỗi của người lao động với tai nạn do lỗi của người lao động để xác định đúng nghĩa vụ bồi thường hoặc trợ cấp. Việc đánh giá lỗi phải dựa trên tài liệu xác minh tai nạn và các tình tiết thực tế, không thể chỉ dựa vào nhận định đơn phương của doanh nghiệp.

2.4. Trả khoản tiền tương ứng với chế độ bảo hiểm nếu công ty không đóng bảo hiểm bắt buộc

Đây là vấn đề đặc biệt quan trọng đối với trường hợp doanh nghiệp không tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Theo khoản 4 Điều 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, ngoài nghĩa vụ bồi thường, trợ cấp theo Điều 38, người sử dụng lao động còn phải trả khoản tiền tương ứng với chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên; nếu không thống nhất thì thực hiện theo yêu cầu của người lao động.

Khoản tiền này không đồng nhất với khoản bồi thường hoặc trợ cấp do doanh nghiệp trực tiếp chi trả theo Điều 38. Vì vậy, nếu thuộc trường hợp áp dụng Điều 39, công ty cần tính toán đầy đủ cả hai nhóm nghĩa vụ, căn cứ vào chế độ bảo hiểm tương ứng mà người lao động đáng lẽ được hưởng.

Tuy nhiên, việc xác định khoản tiền cụ thể còn phụ thuộc vào điều kiện hưởng từng chế độ, mức suy giảm khả năng lao động, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm và hồ sơ vụ tai nạn. Người lao động và doanh nghiệp cần đối chiếu đầy đủ các yếu tố này trước khi xác định tổng nghĩa vụ thanh toán.

3. Trường hợp nào công ty phải chịu trách nhiệm khi người lao động bị tai nạn?

3.1. Tai nạn xảy ra trong quá trình thực hiện công việc

Nếu người lao động bị tai nạn trong quá trình làm việc, thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc trong những trường hợp khác đáp ứng điều kiện xác định tai nạn lao động theo pháp luật, doanh nghiệp cần thực hiện việc khai báo, điều tra, lập hồ sơ và giải quyết quyền lợi theo quy định.

Việc người lao động làm việc tại nhà máy, công trường, kho hàng hoặc địa điểm ngoài trụ sở không tự nó quyết định toàn bộ trách nhiệm của doanh nghiệp. Cần xác định thời điểm, địa điểm, nhiệm vụ được giao, diễn biến tai nạn và mối liên hệ giữa tai nạn với công việc để đánh giá đúng bản chất vụ việc.

3.2. Tai nạn xảy ra khi người lao động thực hiện nhiệm vụ ngoài doanh nghiệp

Theo Điều 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, nếu người lao động bị tai nạn khi thực hiện nhiệm vụ hoặc tuân theo sự điều hành của người sử dụng lao động ở ngoài phạm vi doanh nghiệp, trong trường hợp tai nạn do lỗi của người khác gây ra hoặc không xác định được người gây tai nạn, người sử dụng lao động vẫn phải bồi thường theo mức quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật này.

Vì vậy, doanh nghiệp không thể chỉ căn cứ vào việc tai nạn xảy ra ngoài trụ sở để từ chối trách nhiệm. Cần kiểm tra nhiệm vụ được giao, chứng cứ về quá trình thực hiện công việc và nguyên nhân tai nạn để xác định nghĩa vụ pháp lý.

3.3. Tai nạn trên đường đi làm hoặc từ nơi làm việc về nhà

Đối với trường hợp người lao động bị tai nạn trên tuyến đường và trong khoảng thời gian hợp lý khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở, Điều 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 quy định trách nhiệm trợ cấp của người sử dụng lao động nếu tai nạn do lỗi của người khác gây ra hoặc không xác định được người gây tai nạn.

Tuy nhiên, không phải mọi tai nạn giao thông trên đường đi làm đều đương nhiên được xác định là tai nạn lao động hoặc làm phát sinh cùng một mức trách nhiệm của doanh nghiệp. Việc giải quyết cần căn cứ vào điều kiện pháp luật, hồ sơ tai nạn và nguyên nhân gây tai nạn trong từng trường hợp.

3.4. Trường hợp người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động

Điều 40 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 quy định những trường hợp người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động theo Điều 38 và Điều 39, bao gồm tai nạn do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động; do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; hoặc do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái quy định pháp luật.

Do đó, khi có tranh chấp về trách nhiệm bồi thường, cần xem xét liệu vụ việc có thuộc trường hợp loại trừ theo Điều 40 hay không. Việc xác định phải dựa trên tài liệu, kết quả xác minh và các tình tiết cụ thể, tránh kết luận chỉ từ thông tin chưa được kiểm chứng.

4. Công ty không mua bảo hiểm tai nạn cho người lao động có bị xử phạt không?

4.1. Có thể bị xử phạt do không tham gia bảo hiểm bắt buộc

Nếu doanh nghiệp không đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng bắt buộc tham gia, ngoài trách nhiệm thanh toán quyền lợi cho người lao động, doanh nghiệp còn có thể bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Việc xử lý cần căn cứ vào hành vi vi phạm cụ thể, số lượng người lao động bị ảnh hưởng, thời gian vi phạm và các tình tiết liên quan. Doanh nghiệp cần phân biệt hành vi không đăng ký tham gia, không đóng hoặc đóng không đầy đủ bảo hiểm bắt buộc với việc không mua bảo hiểm tai nạn thương mại tự nguyện, bởi đây là những vấn đề có căn cứ pháp lý và cách xử lý khác nhau.

4.2. Không thể dùng việc chưa đóng bảo hiểm để từ chối bồi thường

Trong thực tế, một số doanh nghiệp cho rằng người lao động chưa được đóng bảo hiểm nên không thể giải quyết chế độ tai nạn lao động. Cách hiểu này không phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015.

Khi thuộc trường hợp luật định, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường, trợ cấp theo Điều 38 và trả khoản tiền tương ứng với chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Vì vậy, việc chưa tham gia bảo hiểm bắt buộc không phải là căn cứ để doanh nghiệp mặc nhiên từ chối trách nhiệm đối với người lao động.

Ngược lại, nếu người lao động cho rằng công ty phải bồi thường nhưng chưa có đủ căn cứ xác định tai nạn lao động, mức suy giảm khả năng lao động hoặc các điều kiện hưởng chế độ, những vấn đề này cần được xác minh trước khi xác định số tiền cụ thể.

5. Người lao động cần làm gì khi công ty không mua bảo hiểm tai nạn?

5.1. Thu thập hồ sơ chứng minh tai nạn và thiệt hại

Khi bị tai nạn lao động nhưng công ty không đóng bảo hiểm bắt buộc, người lao động nên lưu giữ các tài liệu liên quan đến hợp đồng lao động, quá trình làm việc, phân công nhiệm vụ, biên bản tai nạn, hồ sơ cấp cứu, bệnh án, hóa đơn chi phí điều trị và kết luận giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu có.

Những tài liệu này là cơ sở để xác định tai nạn có thuộc trường hợp được giải quyết theo chế độ tai nạn lao động hay không, mức bồi thường hoặc trợ cấp cần áp dụng và khoản tiền tương ứng với chế độ bảo hiểm mà doanh nghiệp phải chi trả.

Nếu công ty không lập hoặc không cung cấp đầy đủ hồ sơ, người lao động cần lưu lại những chứng cứ hiện có và yêu cầu doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm khai báo, điều tra, lập hồ sơ theo quy định. Việc thu thập chứng cứ nên được tiến hành sớm để hạn chế khó khăn khi giải quyết tranh chấp.

5.2. Yêu cầu công ty thanh toán đầy đủ quyền lợi

Sau khi có căn cứ xác định vụ việc, người lao động có thể gửi yêu cầu bằng văn bản đề nghị công ty thanh toán chi phí y tế, tiền lương trong thời gian điều trị, khoản bồi thường hoặc trợ cấp và khoản tiền tương ứng với chế độ bảo hiểm nếu thuộc trường hợp áp dụng.

Nội dung yêu cầu cần xác định rõ sự việc, căn cứ pháp lý, những khoản tiền đề nghị thanh toán và tài liệu chứng minh. Việc trao đổi bằng văn bản giúp các bên xác định rõ nội dung còn tranh chấp, đồng thời tạo cơ sở để thực hiện những bước giải quyết tiếp theo nếu không đạt được thỏa thuận.

5.3. Thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp khi công ty không hợp tác

Nếu doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ hoặc hai bên không thống nhất về mức bồi thường, người lao động có thể cân nhắc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật. Tùy tính chất vụ việc, cần xác định thủ tục khiếu nại, hòa giải hoặc khởi kiện phù hợp, đồng thời lưu ý thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp.

Đối với tranh chấp về bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, việc lựa chọn thủ tục không nên chỉ dựa vào tên gọi của yêu cầu mà cần xem xét bản chất quan hệ pháp luật, chủ thể có trách nhiệm và căn cứ phát sinh nghĩa vụ. Nếu vụ việc có nhiều khoản tiền hoặc có tranh luận về nguyên nhân tai nạn, sự tham gia của luật sư có thể giúp người lao động xác định chính xác yêu cầu và phương án bảo vệ quyền lợi.

6. Vai trò của luật sư khi giải quyết tranh chấp về bảo hiểm và bồi thường tai nạn lao động

6.1. Xác định đúng trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp

Không phải mọi trường hợp công ty không mua bảo hiểm đều dẫn đến cùng một mức bồi thường. Luật sư sẽ rà soát hợp đồng lao động, hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội, tài liệu về tai nạn và kết luận giám định để xác định doanh nghiệp có vi phạm nghĩa vụ đóng bảo hiểm bắt buộc hay không, vụ việc có đủ điều kiện xác định là tai nạn lao động và những nghĩa vụ nào cần được thực hiện.

Trên cơ sở đó, luật sư đối chiếu Điều 38, Điều 39 và Điều 40 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 để đánh giá trách nhiệm bồi thường, trợ cấp, chi phí y tế, tiền lương và khoản tiền tương ứng với chế độ bảo hiểm. Việc xác định đúng căn cứ pháp lý ngay từ đầu giúp tránh tình trạng bỏ sót quyền lợi hoặc đưa ra yêu cầu vượt quá phạm vi pháp luật quy định.

6.2. Tính toán các khoản bồi thường và quyền lợi bảo hiểm

Một trong những khó khăn thường gặp là xác định tổng số tiền người lao động được hưởng khi công ty chưa đóng bảo hiểm bắt buộc. Các khoản phải xem xét có thể bao gồm chi phí y tế, tiền lương trong thời gian điều trị, bồi thường hoặc trợ cấp theo mức suy giảm khả năng lao động và khoản tiền tương ứng với chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Luật sư sẽ hỗ trợ xác định căn cứ tính từng khoản, kiểm tra mức tiền lương làm cơ sở tính toán, đối chiếu kết luận giám định và rà soát điều kiện hưởng chế độ. Qua đó, người lao động có thể xây dựng yêu cầu thanh toán có căn cứ, còn doanh nghiệp có cơ sở đánh giá đúng nghĩa vụ tài chính cần thực hiện.

6.3. Hỗ trợ thương lượng và giải quyết tranh chấp

Khi doanh nghiệp và người lao động bất đồng về trách nhiệm hoặc mức bồi thường, luật sư có thể hỗ trợ chuẩn bị văn bản yêu cầu, xây dựng phương án thương lượng, đánh giá chứng cứ và rà soát thỏa thuận thanh toán. Mục tiêu là giúp các bên nhận diện đúng nghĩa vụ pháp lý, hạn chế tranh chấp kéo dài và tìm kiếm phương án giải quyết phù hợp với quyền lợi hợp pháp của mỗi bên.

Nếu không đạt được thỏa thuận, luật sư có thể tư vấn thủ tục giải quyết tranh chấp, hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ và tham gia tố tụng với tư cách phù hợp theo quy định pháp luật. Việc lựa chọn đúng thủ tục và xác định rõ yêu cầu có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt khi vụ việc liên quan đến nhiều khoản tiền hoặc có tranh chấp về nguyên nhân tai nạn, mức suy giảm khả năng lao động và trách nhiệm đóng bảo hiểm.

6.4. Phòng ngừa rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp, việc xử lý một vụ tai nạn lao động không chỉ dừng lại ở thanh toán bồi thường mà còn cần rà soát nguyên nhân và nghĩa vụ pháp lý liên quan. Luật sư có thể hỗ trợ kiểm tra tình trạng tham gia bảo hiểm bắt buộc, quy trình an toàn lao động, việc lập hồ sơ tai nạn và cơ chế giải quyết quyền lợi cho người lao động.

Thông qua việc rà soát này, doanh nghiệp có thể nhận diện những thiếu sót cần khắc phục, hoàn thiện quy trình quản lý an toàn, vệ sinh lao động và hạn chế nguy cơ phát sinh tranh chấp tương tự. Việc chủ động tuân thủ pháp luật không chỉ giúp kiểm soát chi phí mà còn góp phần bảo đảm quyền lợi người lao động và duy trì hoạt động ổn định của doanh nghiệp.

7. Kết luận: Công ty không mua bảo hiểm tai nạn phải bồi thường bao nhiêu?

Công ty không đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc cho người lao động thuộc đối tượng tham gia có thể phải chịu đồng thời nhiều nghĩa vụ khi xảy ra tai nạn lao động. Các khoản cần xem xét gồm chi phí y tế, tiền lương trong thời gian điều trị, bồi thường hoặc trợ cấp theo Điều 38 và khoản tiền tương ứng với chế độ bảo hiểm theo khoản 4 Điều 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015.

Tuy nhiên, số tiền cụ thể không áp dụng giống nhau cho mọi trường hợp mà phụ thuộc vào điều kiện hưởng chế độ, mức suy giảm khả năng lao động, lỗi của người lao động, tiền lương làm căn cứ tính toán và hồ sơ vụ tai nạn.

Do đó, khi phát sinh vụ việc, người lao động cần chủ động thu thập chứng cứ và xác định các quyền lợi được hưởng; doanh nghiệp cần rà soát nghĩa vụ bảo hiểm và trách nhiệm bồi thường để xử lý đúng pháp luật. Nếu có tranh chấp về mức tiền hoặc trách nhiệm của các bên, việc tham vấn luật sư sẽ giúp xác định hướng giải quyết phù hợp và hạn chế những rủi ro pháp lý phát sinh.

_________________________________

Cam kết chất lượng dịch vụ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:

- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của Luật sư Việt Nam.

- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.

- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.

Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.

Trân trọng!

(Người viết: Đoàn Ngọc Khánh; Ngày viết: 26/10/2026)

___________________________________

Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: P401, Tầng 4, Tòa nhà đa năng, số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.

Điện thoại: 0989.386.729

Email: hotmail@htcvn.vn

Website: https://htcvn.vn; https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn

___________________________________

Các bài viết liên quan:

- Quy định pháp luật về hỗ trợ tai nạn lao động

- Trường hợp nào được coi là tai nạn lao động

- Chưa đóng cửa bảo hiểm bị ảnh hưởng bởi chế độ tai nạn lao động

- Trường hợp nào được coi là tai nạn lao động

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm gì khi người lao động bị tai nạn trên đường đi làm?




Gọi ngay

Zalo