Nhận tiền “giữ chỗ” rồi không thực hiện cam kết: Khi nào bị xử lý hình sự về tội lừa đảo?
Trong thực tế, nhiều giao dịch như mua bán bất động sản, đăng ký suất học, đặt cọc mua hàng, đầu tư hoặc hợp tác kinh doanh được thực hiện thông qua việc nhận tiền với danh nghĩa “giữ chỗ”, “giữ suất”, “đặt chỗ” hoặc “đặt cọc”. Tuy nhiên, không ít trường hợp sau khi nhận tiền, bên nhận không thực hiện đúng cam kết, cắt đứt liên lạc hoặc sử dụng các thông tin không đúng sự thật để chiếm đoạt tài sản của người giao tiền.
Không phải mọi trường hợp nhận tiền giữ chỗ rồi không thực hiện cam kết đều là hành vi phạm tội. Tùy thuộc vào bản chất của giao dịch, ý chí của các bên, thời điểm phát sinh hành vi gian dối và các chứng cứ liên quan, vụ việc có thể là tranh chấp dân sự hoặc bị xem xét trách nhiệm hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017).
1. Khi nào việc nhận tiền giữ chỗ chỉ là tranh chấp dân sự?
1.1. Các bên có giao dịch hợp pháp nhưng phát sinh vi phạm nghĩa vụ
Trong nhiều trường hợp, việc nhận tiền giữ chỗ được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận tự nguyện giữa các bên. Sau khi nhận tiền, bên nhận có thiện chí thực hiện cam kết nhưng vì những nguyên nhân khách quan hoặc phát sinh tranh chấp nên không thể tiếp tục giao dịch theo đúng thỏa thuận.
Nếu không có căn cứ chứng minh người nhận tiền đã sử dụng thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản ngay từ đầu thì đây thường là quan hệ dân sự. Khi đó, các bên có thể thương lượng, hòa giải hoặc khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự.
1.2. Chậm thực hiện cam kết không đồng nghĩa với lừa đảo
Việc giao tài sản chậm, hoàn trả tiền chậm hoặc không tiếp tục thực hiện hợp đồng chưa đương nhiên làm phát sinh trách nhiệm hình sự.
Cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét toàn bộ quá trình giao dịch, nguyên nhân dẫn đến việc không thực hiện cam kết, khả năng khắc phục của bên nhận tiền và các tài liệu, chứng cứ liên quan trước khi xác định bản chất vụ việc.
.jpg)
2. Khi nào có thể bị xử lý về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản?
2.1. Có hành vi gian dối ngay từ thời điểm nhận tiền
Theo Điều 174 Bộ luật Hình sự, dấu hiệu đặc trưng của Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người thực hiện dùng thủ đoạn gian dối để làm cho người khác tin tưởng và tự nguyện giao tài sản, sau đó chiếm đoạt tài sản đó.
Trong các giao dịch giữ chỗ, nếu ngay từ đầu người nhận tiền đưa ra thông tin không đúng sự thật về dự án, sản phẩm, quyền sở hữu tài sản, khả năng thực hiện giao dịch hoặc các nội dung khác nhằm làm cho bên giao tiền tin tưởng và giao tài sản thì hành vi này có thể bị xem xét theo quy định của pháp luật hình sự khi đáp ứng đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm.
2.2. Có mục đích chiếm đoạt tài sản
Không phải mọi hành vi cung cấp thông tin sai đều cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Cơ quan tiến hành tố tụng sẽ đánh giá toàn diện các yếu tố như mục đích của người nhận tiền, diễn biến giao dịch, hành vi sau khi nhận tiền, việc sử dụng số tiền đã nhận và các tài liệu, chứng cứ khác để xác định có hay không mục đích chiếm đoạt tài sản.
3. Cần chuẩn bị những chứng cứ gì khi phát hiện có dấu hiệu lừa đảo?
3.1. Lưu giữ toàn bộ tài liệu giao dịch
Người giao tiền nên lưu giữ đầy đủ hợp đồng, thỏa thuận giữ chỗ, phiếu thu, biên nhận, chứng từ chuyển khoản, hóa đơn, email, tin nhắn, ghi âm, hình ảnh hoặc các tài liệu khác chứng minh việc giao tiền và nội dung cam kết giữa các bên.
Đây là những tài liệu quan trọng phục vụ quá trình xác minh của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc giải quyết tranh chấp tại Tòa án.
3.2. Thu thập thông tin về người nhận tiền
Việc xác định rõ thông tin của cá nhân hoặc tổ chức nhận tiền như họ tên, địa chỉ, số điện thoại, tài khoản ngân hàng, giấy phép kinh doanh hoặc các thông tin nhận diện khác sẽ hỗ trợ cơ quan có thẩm quyền trong quá trình xác minh và giải quyết vụ việc.
Trong trường hợp người nhận tiền thay đổi nơi cư trú, đóng cửa doanh nghiệp hoặc cắt đứt liên lạc, các tài liệu này càng có giá trị trong việc làm rõ diễn biến của vụ việc.
4. Người bị hại nên làm gì khi nghi ngờ bị lừa đảo?
4.1. Đánh giá đúng bản chất của vụ việc
Trước khi gửi đơn tố giác, người bị thiệt hại cần đánh giá liệu vụ việc chỉ là tranh chấp hợp đồng hay đã có dấu hiệu của Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Việc xác định đúng bản chất pháp lý ngay từ đầu sẽ giúp lựa chọn đúng phương thức bảo vệ quyền lợi, tránh kéo dài thời gian giải quyết hoặc áp dụng không đúng quy định của pháp luật.
4.2. Thực hiện quyền tố giác khi có căn cứ
Khi có căn cứ cho rằng hành vi có dấu hiệu của Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, người bị hại có thể gửi đơn tố giác kèm theo các tài liệu, chứng cứ liên quan đến Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận tố giác theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
Trong quá trình giải quyết, người tố giác cần phối hợp cung cấp thêm thông tin, tài liệu khi được yêu cầu để phục vụ hoạt động kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm.
5. Phân biệt Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Điểm khác biệt quan trọng giữa hai tội danh này nằm ở thời điểm phát sinh hành vi chiếm đoạt.
Đối với Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự, người phạm tội sử dụng thủ đoạn gian dối ngay từ đầu để làm cho người bị hại tin tưởng và giao tài sản.
Trong khi đó, đối với Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175 Bộ luật Hình sự, việc giao tài sản ban đầu là hoàn toàn hợp pháp. Sau khi đã nhận tài sản, người nhận mới phát sinh hành vi chiếm đoạt bằng cách bỏ trốn, sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng hoàn trả hoặc có điều kiện nhưng cố tình không trả theo quy định của pháp luật.
Việc phân biệt đúng hai tội danh này có ý nghĩa quan trọng trong quá trình xác định căn cứ xử lý hình sự cũng như bảo đảm việc áp dụng pháp luật được chính xác.
6. Vai trò của luật sư trong các vụ việc nhận tiền giữ chỗ có dấu hiệu lừa đảo
Trong các vụ việc nhận tiền giữ chỗ rồi không thực hiện cam kết, việc xác định đây là tranh chấp dân sự hay đã có dấu hiệu của Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thường không đơn giản. Luật sư sẽ nghiên cứu toàn bộ hồ sơ, nội dung thỏa thuận, quá trình giao dịch, cách thức các bên trao đổi và các tài liệu liên quan để đánh giá bản chất pháp lý của vụ việc theo quy định của Bộ luật Hình sự, Bộ luật Dân sự và Bộ luật Tố tụng hình sự hiện hành. Trên cơ sở đó, luật sư sẽ tư vấn phương án xử lý phù hợp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.
Bên cạnh việc đánh giá căn cứ pháp lý, luật sư sẽ hỗ trợ khách hàng thu thập, rà soát và sắp xếp các tài liệu, chứng cứ như hợp đồng, thỏa thuận giữ chỗ, phiếu thu, sao kê chuyển khoản, tin nhắn, email, ghi âm, hình ảnh và các dữ liệu điện tử khác để xác định giá trị chứng minh của từng tài liệu. Trường hợp có đủ căn cứ cho rằng hành vi đã có dấu hiệu của Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, luật sư sẽ hỗ trợ soạn thảo đơn tố giác tội phạm, chuẩn bị hồ sơ và đại diện hoặc cùng khách hàng làm việc với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát cũng như các cơ quan có thẩm quyền trong suốt quá trình giải quyết nguồn tin về tội phạm.
Trong trường hợp vụ việc được khởi tố, luật sư sẽ tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị hại hoặc tham gia bào chữa cho người bị buộc tội theo quy định của pháp luật. Đồng thời, luật sư tư vấn về việc yêu cầu bồi thường thiệt hại, yêu cầu hoàn trả tài sản, áp dụng các biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật và hỗ trợ khách hàng thực hiện các quyền tố tụng trong từng giai đoạn điều tra, truy tố và xét xử.
Đối với những vụ việc chưa đủ căn cứ để xử lý hình sự, luật sư sẽ tư vấn phương án giải quyết bằng con đường dân sự như thương lượng, hòa giải hoặc khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu thực hiện nghĩa vụ, hoàn trả số tiền đã nhận và bồi thường thiệt hại nếu có. Việc có luật sư đồng hành ngay từ giai đoạn đầu không chỉ giúp lựa chọn đúng cơ chế pháp lý để bảo vệ quyền lợi mà còn góp phần hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả thu hồi tài sản và bảo đảm quá trình giải quyết vụ việc được thực hiện đúng quy định của pháp luật.
_________________________________
Cam kết chất lượng dịch vụ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:
- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của Luật sư Việt Nam.
- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.
- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.
Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.
Trân trọng!
(Người viết: Đoàn Ngọc Khánh; Ngày viết: 20/7/2026)
___________________________________
Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam
Địa chỉ: P401, Tầng 4, Tòa nhà đa năng, số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 0989.386.729
Email: hotmail@htcvn.vn
Website: https://htcvn.vn; https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn
___________________________________
Các bài viết liên quan:
- Quy định về thu thập chứng cứ của luật sư
- Lời nhận tội của bị can, bị cáo có được coi là chứng cứ để buộc tội không?
- Tư vấn về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định của pháp luật hiện hành
- Phân biệt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
- Lừa đảo qua mạng bị xử lý như thế nào?


