Trang chủ

NƠI YÊN TÂM ĐỂ CHIA SẺ VÀ ỦY THÁC

HTC Việt Nam mang đến "Hạnh phúc -Thành công - Cường thịnh"

Tư vấn pháp luật 24/24

Luật sư có trình độ chuyên môn cao

324

TRAO NIỀM TIN - NHẬN HẠNH PHÚC

CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ TỐT NHẤT

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

giảm thiếu chi phí- tiết kiệm thời gian

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp gồm những gì? Checklist đầy đủ mới nhất

Khi doanh nghiệp không còn nhu cầu tiếp tục hoạt động, việc thực hiện thủ tục giải thể là cần thiết để chấm dứt tư cách pháp lý và các quyền, nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, không ít doanh nghiệp gặp khó khăn do chưa nắm rõ thành phần hồ sơ, trình tự thực hiện và các nghĩa vụ cần hoàn thành trước khi giải thể. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam sẽ tổng hợp đầy đủ checklist hồ sơ giải thể doanh nghiệp mới nhất, giúp doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ chính xác, tiết kiệm thời gian và hạn chế các vướng mắc pháp lý phát sinh.

1. Quy định pháp luật về giải thể doanh nghiệp

1.1 Khái niệm giải thể doanh nghiệp

Giải thể doanh nghiệp là quá trình thực hiện các thủ tục cần thiết để chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp và rút doanh nghiệp ra khỏi thị trường theo quy định pháp luật. Đây là một quá trình bao gồm cả hoạt động kinh tế và hoạt động pháp lý. Trong đó, doanh nghiệp phải tiến hành thanh lý tài sản, thanh toán các khoản nợ và hoàn thành những nghĩa vụ tài chính còn tồn đọng. Đồng thời, doanh nghiệp cũng phải thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định để cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp khỏi hệ thống đăng ký doanh nghiệp.

1.2 Các trường hợp giải thể doanh nghiệp

Căn cứ theo quy định tại Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, theo đó doanh nghiệp có thể bị giải thể trong một số trường hợp như: đã hết thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ công ty nhưng không thực hiện việc gia hạn; giải thể theo nghị quyết hoặc quyết định của chủ doanh nghiệp, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông tùy theo loại hình doanh nghiệp; doanh nghiệp không còn đáp ứng đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định trong thời gian 06 tháng liên tục mà không thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật về quản lý thuế có quy định khác.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp chỉ được thực hiện thủ tục giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác, đồng thời không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

Đối với trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp và những người quản lý có liên quan sẽ phải liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp.

1.3 Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể

Căn cứ theo Điều 211 Luật Doanh nghiệp 2020 về các hoạt đồng bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể, kể từ thời điểm doanh nghiệp ban hành quyết định giải thể thì doanh nghiệp và người quản lý doanh nghiệp bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi như: cất giấu, tẩu tán tài sản; từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ; chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp; ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp nhằm phục vụ cho việc giải thể doanh nghiệp; cầm cố, thế chấp, tặng cho hoặc cho thuê tài sản; chấm dứt thực hiện các hợp đồng đã có hiệu lực; cũng như huy động vốn dưới mọi hình thức.

Ngoài ra, pháp luật cũng quy định rằng tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định nêu trên có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì còn phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường theo quy định pháp luật.

Như vậy, ngay cả khi doanh nghiệp đã có quyết định giải thể thì doanh nghiệp vẫn không được phép tự ý chấm dứt việc thực hiện các hợp đồng đã có hiệu lực trước đó.


2. Quy định về thủ tục giải thể doanh nghiệp

2.1 Hồ sơ giải thể doanh nghiệp

2.1.1 Hồ sơ thông báo giải thể doanh nghiệp

Để thực hiện thủ tục thông báo giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu theo quy định của pháp luật.

Thành phần hồ sơ bao gồm: Nghị quyết hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ban hành tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp. Trường hợp pháp luật yêu cầu, hồ sơ còn phải kèm theo biên bản họp thông qua việc giải thể. Đối với doanh nghiệp vẫn còn các nghĩa vụ tài chính chưa hoàn thành, cần xây dựng phương án giải quyết các khoản nợ để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ nợ cũng như các bên có liên quan.

2.1.2 Hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp

Sau khi hoàn tất việc thanh lý tài sản, chấm dứt các hợp đồng và thực hiện các nghĩa vụ phát sinh, doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ đăng ký giải thể tại cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ đăng ký giải thể bao gồm thông báo về việc giải thể doanh nghiệp theo mẫu quy định, báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp và danh sách các chủ nợ kèm theo tài liệu chứng minh doanh nghiệp đã thanh toán đầy đủ các khoản nợ. Các khoản nợ này bao gồm nợ thuế, nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, tiền lương và các quyền lợi khác của người lao động theo quy định của pháp luật.

2.2 Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp (sửa đổi, bổ sung năm 2025)

Đối với trường hợp giải thể doanh nghiệp theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp, thủ tục giải thể được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Thông báo việc giải thể doanh nghiệp

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua nghị quyết hoặc quyết định giải thể theo quy định tại khoản 1 Điều 208 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm gửi thông báo về việc giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nghị quyết hoặc quyết định giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện việc đăng tải nghị quyết hoặc quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đồng thời thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể và tình trạng các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động.

Cùng với đó, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang trạng thái “đang làm thủ tục giải thể”, đồng thời chuyển tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sang trạng thái “đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động” trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Ngoài ra, cơ quan này còn gửi thông tin về việc giải thể của doanh nghiệp và việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cho Cơ quan thuế và cơ quan thi hành án dân sự.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp

Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ đăng ký giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc thanh toán các khoản nợ.

Trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải hoàn tất thủ tục chấm dứt hoạt động của các chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi các đơn vị này đặt trụ sở.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có trách nhiệm gửi thông tin về việc đăng ký giải thể của doanh nghiệp cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, Cơ quan thuế phải gửi ý kiến về việc doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế hay chưa đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể, nếu không nhận được ý kiến của Cơ quan thuế hoặc nhận được văn bản xác nhận doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang trạng thái “đã giải thể”, đồng thời đăng tải thông báo về việc giải thể doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp Cơ quan thuế có ý kiến từ chối do doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ ban hành thông báo để doanh nghiệp biết và thực hiện.

Trường hợp sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận được nghị quyết hoặc quyết định giải thể mà cơ quan này không nhận được hồ sơ đăng ký giải thể của doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và cũng không nhận được ý kiến phản đối bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế hoặc của tổ chức, cá nhân có liên quan, thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang trạng thái “đã giải thể”, đồng thời chuyển tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sang trạng thái “đã chấm dứt hoạt động” trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, cơ quan này phải ban hành thông báo về việc doanh nghiệp đã giải thể và các đơn vị phụ thuộc đã chấm dứt hoạt động.

Trường hợp giải thể doanh nghiệp do bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án

Đối với trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giải thể theo quyết định của Tòa án, doanh nghiệp thực hiện thủ tục theo quy định tại Bước 2 nêu trên.

Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp mà không nhận được hồ sơ đăng ký giải thể của doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và cũng không nhận được ý kiến phản đối bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế, tổ chức, cá nhân hoặc các bên có liên quan khác, thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang trạng thái “đã giải thể”, đồng thời chuyển tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sang trạng thái “đã chấm dứt hoạt động” trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, cơ quan này phải ban hành thông báo về việc doanh nghiệp đã giải thể và việc chấm dứt hoạt động của các đơn vị phụ thuộc.

3. Vai trò của luật sư trong giải quyết tình huống

Thủ tục giải thể doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh mà còn liên quan đến nhiều vấn đề pháp lý về thuế, lao động, bảo hiểm xã hội, công nợ và trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp. Vì vậy, sự tham gia của luật sư có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm quá trình giải thể được thực hiện đúng quy định pháp luật, hạn chế tối đa các rủi ro phát sinh.

Luật sư sẽ tư vấn điều kiện giải thể, rà soát tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, đánh giá các nghĩa vụ tài chính còn tồn đọng và đưa ra phương án xử lý phù hợp trước khi tiến hành thủ tục giải thể. Đồng thời, luật sư hỗ trợ soạn thảo các văn bản, hồ sơ cần thiết, đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan có thẩm quyền khác trong quá trình thực hiện thủ tục.

Bên cạnh đó, luật sư còn hỗ trợ doanh nghiệp xử lý các vấn đề liên quan đến hợp đồng, công nợ, quyền lợi của người lao động và các tranh chấp phát sinh (nếu có), qua đó giúp doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể một cách nhanh chóng, đúng pháp luật và tránh nguy cơ phát sinh trách nhiệm pháp lý đối với người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu hoặc các thành viên góp vốn.

_______________________________________________________

Cam kết chất lượng dịch vụ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:

- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của luật sư Việt Nam.

- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.

- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.

Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.

Trân trọng!

(Người viết: Đỗ Minh Nguyệt; Ngày viết: 27/05/2026)

_______________________________________________________

Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà đa năng, Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.

Điện thoại: 0989.386.729

Email: hotmail@htcvn.vn

Website: https://htcvn.vn; https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn

_______________________________________________________

Xem thêm các bài viết có liên quan

Giải thể doanh nghiệp

Chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh

Những điều cần biết về thủ tục phá sản doanh nghiệp?

Những điểm cần lưu ý về thủ tục yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp con nợ

Phá sản doanh nghiệp




Gọi ngay

Zalo