Quyền của đương sự trong tố tụng dân sự theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
1. Căn cứ pháp lý về quyền của đương sự trong tố tụng dân sự
Quyền của đương sự trong tố tụng dân sự được quy định tập trung tại Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (đối với đương sự nói chung) và được cụ thể hóa thêm tại các điều luật khác như Điều 71, Điều 72, Điều 73 và Điều 74 tùy theo tư cách tố tụng của từng chủ thể.
Theo khoản 1 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự trong vụ án dân sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; trong việc dân sự là người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
2. Quyền của đương sự được yêu cầu Tòa án thực hiện các hoạt động tố tụng
2.1. Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
Một trong những quyền cơ bản nhất của đương sự là quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự có quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Quyền này là cơ sở để đương sự khởi kiện vụ án, yêu cầu giải quyết việc dân sự, cũng như đưa ra các yêu cầu độc lập, yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu bổ sung trong quá trình giải quyết vụ việc.

2.2. Quyền yêu cầu Tòa án thu thập, xác minh chứng cứ
Trong nhiều trường hợp, đương sự không thể tự mình thu thập đầy đủ chứng cứ do hạn chế về điều kiện, thẩm quyền hoặc khả năng tiếp cận thông tin. Nhằm bảo đảm quyền tiếp cận công lý, điểm e khoản 2 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 cho phép đương sự yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ việc.
Quy định này tạo điều kiện để đương sự bảo vệ quyền lợi của mình một cách thực chất, nhất là trong các vụ án có tính chất phức tạp hoặc liên quan đến tài liệu do cơ quan, tổ chức khác đang quản lý.
2.3. Quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra hoặc bảo đảm việc thi hành án sau này, đương sự có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Quyền này được ghi nhận tại điểm g khoản 2 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, theo đó đương sự có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Trong thực tiễn, quyền này thường được sử dụng trong các vụ tranh chấp tài sản, tranh chấp hợp đồng hoặc tranh chấp quyền sử dụng đất nhằm tránh việc tẩu tán, hủy hoại tài sản.
2.4. Quyền yêu cầu định giá, thẩm định, giám định
Khi giá trị hoặc tình trạng tài sản là yếu tố quan trọng của vụ việc, đương sự có quyền yêu cầu Tòa án tiến hành các hoạt động chuyên môn. Căn cứ điểm h khoản 2 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự được quyền yêu cầu Tòa án định giá tài sản, thẩm định giá, giám định.
Quyền này nhằm bảo đảm kết quả giải quyết vụ án dựa trên cơ sở khách quan, khoa học và đúng thực tế.
3. Quyền của đương sự được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện
3.1. Quyền tự định đoạt trong việc khởi kiện, thay đổi hoặc rút yêu cầu
Nguyên tắc tự định đoạt là nguyên tắc nền tảng của tố tụng dân sự. Theo điểm c khoản 2 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự có quyền thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu theo quy định của Bộ luật này.
Điều này đồng nghĩa với việc đương sự có quyền quyết định phạm vi yêu cầu Tòa án giải quyết và có thể không tiếp tục theo đuổi vụ việc nếu xét thấy không còn cần thiết.
3.2. Quyền thỏa thuận, hòa giải hoặc không hòa giải
Pháp luật khuyến khích các bên tự thỏa thuận để giải quyết tranh chấp, tuy nhiên không bắt buộc. Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự có quyền thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự.
Theo Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, khi các đương sự đạt được thỏa thuận và thỏa thuận đó đáp ứng điều kiện luật định, Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Thỏa thuận này có giá trị pháp lý tương đương bản án đã có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Việc hòa giải hay không hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí của các bên, Tòa án không được ép buộc đương sự phải hòa giải nếu họ không có nguyện vọng.
3.3. Quyền tham gia tố tụng trực tiếp hoặc thông qua người đại diện
Đương sự có thể tự mình tham gia tố tụng hoặc ủy quyền cho người đại diện theo quy định của pháp luật. Quyền này được ghi nhận tại điểm b khoản 2 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, bảo đảm sự linh hoạt cho đương sự trong việc bảo vệ quyền lợi của mình.
Khi tham gia trực tiếp, đương sự có quyền và nghĩa vụ tự mình thực hiện các hành vi tố tụng như nộp đơn khởi kiện, trình bày yêu cầu, cung cấp chứng cứ, tham gia hòa giải, tranh luận tại phiên tòa, kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án.
Tham gia tố tụng thông qua người đại diện là việc đương sự ủy quyền hoặc để người đại diện theo pháp luật nhân danh mình thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng trước Tòa án. Căn cứ khoản 1 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người đại diện trong tố tụng dân sự bao gồm người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền.
4. Quyền của đương sự trong giai đoạn xét xử và sau xét xử
4.1. Quyền tranh luận, trình bày ý kiến trước Tòa án
Theo điểm i khoản 2 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự có quyền tự mình trình bày ý kiến, tranh luận, hoặc ủy quyền cho người đại diện pháp luật thay mình trình bày ý kiến, tranh luận tại phiên tòa
Quyền tranh luận là cơ sở để đương sự trực tiếp bảo vệ quan điểm, phản bác yêu cầu của các đương sự khác và làm rõ sự thật khách quan của vụ việc.
4.2. Quyền kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án
Sau khi Tòa án cấp sơ thẩm ban hành bản án, quyết định, đương sự có quyền không chấp nhận kết quả giải quyết và yêu cầu xét xử lại theo trình tự phúc thẩm. Quyền kháng cáo được quy định tại điểm k khoản 2 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Kết luận
Quyền của đương sự trong tố tụng dân sự được Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định tương đối đầy đủ và toàn diện, bao gồm quyền yêu cầu Tòa án thực hiện các hoạt động tố tụng cần thiết, quyền lựa chọn làm hoặc không làm một số hành vi tố tụng, cũng như quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình ở mọi giai đoạn của quá trình giải quyết vụ việc. Việc hiểu rõ và sử dụng đúng các quyền này có ý nghĩa quyết định trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đương sự trước Tòa án.
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về Trình tự, thủ tục yêu cầu định giá tài sản. Mong rằng qua bài viết, công ty của chúng tôi đã có thể giúp bạn giải đáp được phần nào băn khoăn, thắc mắc và giúp bạn có thể nắm được những nội dung cơ bản về vấn đề này.
____________________________________
Cam kết chất lượng dịch vụ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:
- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của luật sư Việt Nam.
- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.
- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.
Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.
Trân trọng!
(Người viết: Nguyễn Thị Hương Lan; Ngày viết: 30/12/2025)
________________________________________
Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà đa năng, Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.
ĐT: 0989.386.729
Email: hotmail@htcvn.vn
Website: https://htc-law.com ; https://htcvn.vn ; https://luatsuchoban.vn
___________________________________
Xem thêm các bài viết liên quan
- Định giá tài sản đã bị hủy hoại
- Phân biệt tố tụng dân sự và tố tụng hình sự
- Quyền kháng cáo trong vụ án dân sự
- Thẩm định hợp đồng: phòng ngừa rủi ro pháp lý


