Trang chủ

NƠI YÊN TÂM ĐỂ CHIA SẺ VÀ ỦY THÁC

HTC Việt Nam mang đến "Hạnh phúc -Thành công - Cường thịnh"

Tư vấn pháp luật 24/24

Luật sư có trình độ chuyên môn cao

324

TRAO NIỀM TIN - NHẬN HẠNH PHÚC

CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ TỐT NHẤT

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

giảm thiếu chi phí- tiết kiệm thời gian

Con đẻ – con nuôi tranh chấp thừa kế: Ai được chia nhiều hơn?

Tranh chấp thừa kế giữa con đẻ và con nuôi là vấn đề không hiếm gặp, nhưng lại dễ gây hiểu lầm. Nhiều người vẫn cho rằng con ruột đương nhiên được hưởng phần di sản nhiều hơn, trong khi theo quy định pháp luật, con nuôi hợp pháp có quyền thừa kế ngang bằng với con đẻ.

Trên thực tế, việc phân chia di sản không chỉ dựa vào quan hệ huyết thống mà còn phụ thuộc vào di chúc, hàng thừa kế và nhiều yếu tố pháp lý liên quan. Chính sự thiếu hiểu biết hoặc hiểu chưa đầy đủ về quy định này là nguyên nhân khiến không ít gia đình rơi vào tranh chấp kéo dài, ảnh hưởng đến tình cảm và quyền lợi của các bên. Nắm rõ quy định pháp luật ngay từ đầu sẽ giúp bạn chủ động bảo vệ quyền lợi của mình và hạn chế tối đa rủi ro phát sinh. Dịch vụ tư vấn pháp lý sẽ hỗ trợ bạn xác định đúng quyền thừa kế, xử lý các tình huống tranh chấp và đưa ra giải pháp phù hợp, hiệu quả.

1. Quy định pháp luật về việc nuôi con nuôi

1.1 Điều kiện của người nhận con nuôi

Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi năm 2010, người nhận con nuôi phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nhất định. Cụ thể, người này phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, lớn hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên, đồng thời phải có điều kiện về sức khỏe, kinh tế và chỗ ở nhằm bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con nuôi. Bên cạnh đó, yếu tố tư cách đạo đức tốt cũng là điều kiện bắt buộc.

Tuy nhiên, pháp luật cũng có những quy định linh hoạt. Theo khoản 3 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi năm 2010, trong trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi, hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không bắt buộc phải đáp ứng hai điều kiện, đó là điều kiện về độ tuổi chênh lệch (hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên) và điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở để đảm bảo việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi.

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi năm 2010 cũng quy định rõ các trường hợp không được nhận con nuôi. Theo đó, những người đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục hoặc cơ sở chữa bệnh; đang chấp hành hình phạt tù; hoặc chưa được xóa án tích về các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác, hành vi ngược đãi hoặc hành hạ người thân, dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật, cũng như các tội liên quan đến mua bán, đánh tráo hoặc chiếm đoạt trẻ em, thì đều không đủ điều kiện để nhận con nuôi theo quy định của pháp luật.

1.2 Điều kiện của người được nhận làm con nuôi

Pháp luật Việt Nam cũng có quy định cụ thể về điều kiện của người được nhận làm con nuôi tại Điều 8 Luật Nuôi con nuôi năm 2010. Theo đó, người được nhận làm con nuôi trước hết phải là trẻ em dưới 16 tuổi. Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, vẫn có thể được nhận làm con nuôi nếu thuộc một trong các trường hợp luật định, bao gồm việc được cha dượng hoặc mẹ kế nhận làm con nuôi, hoặc được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

Pháp luật cũng quy định một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng, nhằm bảo đảm sự ổn định trong quan hệ gia đình và quyền, lợi ích hợp pháp của người được nhận làm con nuôi.


2. Con nuôi có được hưởng quyền thừa kế không?

Theo quy định tại Điều 24 Luật Nuôi con nuôi năm 2010, cụ thể là kể từ ngày giao nhận nuôi con, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Từ quy định này có thể thấy, kể từ thời điểm xác lập quan hệ nuôi con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi đã phát sinh đầy đủ các quyền và nghĩa vụ như giữa cha mẹ và con trong quan hệ huyết thống. Không chỉ dừng lại ở đó, con nuôi còn có mối quan hệ pháp lý với các thành viên khác trong gia đình cha mẹ nuôi, và các bên đều có quyền, nghĩa vụ với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự cũng như các quy định pháp luật có liên quan. Qua đó, có thể khẳng định rằng con nuôi hoàn toàn có quyền hưởng thừa kế thế vị theo suất của hàng thừa kế thứ nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự.

3. Con nuôi và con ruột ai được ưu tiên hưởng thừa kế theo pháp luật?

Theo quy định của pháp luật dân sự, nội dung về người thừa kế theo pháp luật được thể hiện đầy đủ tại Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 với các quy định cụ thể như sau:

Những người thừa kế theo pháp luật được xác định theo thứ tự từng hàng. Trong đó, hàng thừa kế thứ nhất bao gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ và con nuôi của người chết. Hàng thừa kế thứ hai gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết, cùng với cháu ruột mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại. Hàng thừa kế thứ ba bao gồm cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; và chắt ruột mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Pháp luật cũng quy định rõ ràng những người thừa kế cùng một hàng sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau. Đồng thời, những người thuộc hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước, trong trường hợp những người ở hàng trước đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, pháp luật không có sự phân biệt giữa con đẻ và con nuôi trong việc xác định quyền thừa kế. Nếu con nuôi được nhận nuôi hợp pháp thì vẫn thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được hưởng phần di sản ngang bằng với con ruột theo quy định của Bộ luật Dân sự.

___________________________________________________

Cam kết chất lượng dịch vụ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:

- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của luật sư Việt Nam.

- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.

- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.

Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.

Trân trọng!

(Người viết: Đỗ Minh Nguyệt; Ngày viết: 14/04/2026)

___________________________________________________

Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà đa năng, Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.

Điện thoại: 0989.386.729

Email: hotmail@htcvn.vn

Website: https://htcvn.vn; https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn

___________________________________________________

Xem thêm các bài viết có liên quan:

Tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình

Các nguyên tắc pháp luật của việc chia tài sản khi ly hôn

Những điều cần biết khi chia thừa kế theo pháp luật

Người độc thân muốn nhận con nuôi thì cần làm thủ tục gì?

Thủ tục nhận nuôi con nuôi như thế nào?




Gọi ngay

Zalo