TÔI KÝ HỢP ĐỒNG CÓ THỜI HẠN LÀM VIỆC VỚI CÔNG TY NHƯNG TÔI NGHỈ TRƯỚC THỜI HẠN CÓ ĐƯỢC KHÔNG?
Trong nền kinh tế thị trường cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các thành phần kinh tế của dịch vụ kinh doanh vô cùng phong phú, đa dạng các loại hình kinh tế càng phát triển thì hãy liên kết làm ăn giữa các doanh nghiệp, công ty không thể thiếu. Do đó gắn liền với nó là các đồng kinh tế, hợp đồng lao động. Trong hợp đồng lao động người lao động không phải ai cũng hiểu luật nên xảy ra nhiều vấn đề khúc côn cầu, sóng rắn. Trong đó đặc biệt hơn cả khi người lao động ký hợp đồng làm việc xác định thời hạn làm việc với người công ty – người sử dụng lao động thì có xin nghỉ việc giữa trừng phạt không? Chính vì ồn ào này Công ty luật TNHH HTC Việt Nam sẽ đồng hành cùng bạn giải đáp những thắc mắc trong bài viết sau đây.
I, Cơ sở pháp lý
- Bộ Luật Lào Động 2019
II, Nội dung tư vấn
1, Hợp đồng lao động
Căn cứ theo điều điều 13 Luật Lao động 2019, Hợp đồng lao động là sự đồng ý giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên đồng ý bằng cách gọi tên khác nhưng có nội dung có thể thực hiện công việc trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
Từ đó, ta đã tìm thấy những đặc điểm cơ bản của hợp đồng lao động, cụ thể như sau:
Trước hết là sự tự nguyện, bình đẳng, thiện chí và hợp tác. Rõ ràng đã nhận thấy hợp đồng là sự đồng ý bình đẳng giữa các bên vì vậy dẫn đến việc ký kết hợp đồng, hai bên cần tự nguyện, thiện chí và tôn trọng các bên.
Thứ hai là tự động thực hiện đồng kết hợp. Ở đây chúng tôi hiểu rằng hai bên được tự động thực hiện giao kết hợp đồng lao đồng tuy nhiên không được vượt quá cho phép, nói khác là không được làm trái với pháp luật, đồng thuận lao động hay chuẩn mực đạo đức, xã hội.
2, Hợp đồng xác định thời hạn
Theo quy định của điểm b khoản 1 Điều 20 Bộ Luật Lao Động 2019, Hợp đồng lao động xác định thời hạn là đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của đồng đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của đồng.
Vì vậy, hợp đồng xác định thời hạn pháp luật được quy định rất rõ ràng, do đó, các cá nhân đọc cũng hiểu được và biết được ý nghĩa của loại đồng này là gì. Theo luật pháp đó cũng quy định chi tiết về nội dung của các loại hợp đồng như sau:
- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và tên của họ, chức danh của người giao dịch hợp đồng lao động bên cạnh người sử dụng lao động;
- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn Chân công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
- Công việc và địa điểm làm việc;
- Thời hạn hợp đồng lao động;
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, trả lương theo thời hạn, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
- Chế độ nâng cao, nâng lương;
- Thời giờ làm việc, thời gian nghỉ yên;
- Trang thiết bị bảo hộ lao động cho người lao động;
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền đồng ý bằng văn bản với người lao động về nội dung, bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và lợi ích bình thường trong trường hợp vi phạm.
Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương pháp giải quyết trong trường hợp lý thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hơi đau, thời tiết.
Chính phủ cũng quy định nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.
3. Chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn
Khi người lao động đã ký hợp đồng lao động xác định thời hạn với người sử dụng lao động, vậy có được nghỉ việc giữa trừng phạt công việc không?
Căn cứ Điều 35 Bộ Luật Lao Động 2019, Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
- Tối thiểu 45 ngày nếu công việc hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
- Tối thiểu 30 ngày nếu công việc hợp đồng lao động xác định có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
- Ít nhất 03 ngày làm việc nếu công việc hợp đồng lao động xác định có thời hạn dưới 12 tháng;
- Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của phủ Chính.
Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp hợp sau đây:
- Không thể bố trí công việc, địa điểm làm việc đúng hoặc không được đảm bảo điều kiện làm việc theo sự đồng thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
- Bị người sử dụng lao động Ngược, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi xúc mạ, hành vi làm ảnh ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân sản, danh dự; bị ép bức lao động;
- Bị rối rối tình dục tại nơi làm việc;
- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có ý kiến khác;
- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này sẽ ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
Người lao động có thể xin nghỉ việc ngay khi đã ký hợp đồng lao động xác định thời hạn làm việc với công ty - người sử dụng lao động. Khi người lao động xin nghỉ việc cần phải thông báo cho người sử dụng lao động ít nhất 03 ngày làm việc nếu việc làm việc theo hợp đồng lao động xác định có thời hạn dưới 12 tháng; ít nhất là 30 ngày nếu công việc hợp đồng lao động xác định có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của phủ Chính.
Bên bờ pháp luật cũng quy định nghĩa vụ của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và được quy định như sau:
Căn cứ Điều 40 Bộ Luật Lao Động 2019 Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
- Không thể ngừng hoạt động được hỗ trợ.
- Phải bồi thường thường xuyên cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
- Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.
Trên đây là những ý kiến của chúng tôi, tư vấn về lao động khi tạm thời thực hiện hợp đồng lao động thì người lao động có được hưởng lương hay không? Điều này có thể được thực hiện qua bài viết nhằm bảo vệ quyền và ích pháp mà cá nhân người lao động và người sử dụng lao động. Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam vui mừng đồng hành cùng khách hàng trong việc giải quyết mọi vấn đề pháp lý. Hãy liên hệ với chúng tôi để được sử dụng dịch vụ tư vấn tốt nhất.
(Đức Cường)
Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà đa năng, Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.
ĐT: 0989.386.729; Email: htcvn.law@gmail.com
Trang web: https://htc-law.com ; https://luatsuchoban.vn
Bài viết liên quan:
Thời hạn giải quyết tranh chấp chấp nhận lao động
Giải thích tranh chấp lao động cá nhân quyết định
Tư vấn vấn đề tranh chấp khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và làm thêm giờ


