Trang chủ

NƠI YÊN TÂM ĐỂ CHIA SẺ VÀ ỦY THÁC

HTC Việt Nam mang đến "Hạnh phúc -Thành công - Cường thịnh"

Tư vấn pháp luật 24/24

Luật sư có trình độ chuyên môn cao

324

TRAO NIỀM TIN - NHẬN HẠNH PHÚC

CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ TỐT NHẤT

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

giảm thiếu chi phí- tiết kiệm thời gian

TÔI ĐANG LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY CÓ ĐƯỢC CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG KHÔNG?

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, để đảm bảo sự công bằng, bình đẳng, tự làm cạnh tranh lành mạnh của các chủ thể luật pháp định và ghi nhận quyền tự do kinh doanh, tự sản xuất, trong đó có chủ sở hữu trong lĩnh vực sử dụng lao động theo nhu cầu tự nguyện của mỗi người. Từ đó hình thành nên các quan hệ lao động mới và trở nên đa dạng, ngày càng phức tạp. Trong quan hệ lao động luật, quyền lao động của công dân trở thành quyền thực tế và mỗi bên tham gia đều có những quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định. Vậy trong trường hợp người lao động đang làm việc tại công ty thì có được chấm dứt hợp đồng lao động không? Công ty luật HTC Việt Nam sẽ đồng hành cùng bạn giải đáp những thắc mắc trong bài viết sau đây.

I, Cở sở pháp lý

- Bộ luật Lào năm 2019

II, Nội dung tư vấn

1. Hợp đồng lao động là gì?

Căn cứ theo Điều 13 Luật Lao động năm 2019 quy định về Hợp đồng như sau:

Hợp đồng lao động là sự đồng ý giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trường hợp hai bên đồng ý bằng cách gọi tên khác nhưng có nội dung có thể thực hiện công việc trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

Từ đó, ta đã tìm thấy những đặc điểm cơ bản của hợp đồng lao động, cụ thể như sau:

Trước hết là sự tự nguyện, bình đẳng, thiện chí và hợp tác. Rõ ràng đã nhận thấy hợp đồng là sự đồng ý bình đẳng giữa các bên vì vậy dẫn đến việc ký kết hợp đồng, hai bên cần tự nguyện, thiện chí và tôn trọng các bên.

Thứ hai là tự động thực hiện đồng kết hợp. Ở đây chúng tôi hiểu rằng hai bên được tự động thực hiện giao kết hợp đồng lao đồng tuy nhiên không được vượt quá cho phép, nói khác là không được làm trái với pháp luật, đồng thuận lao động hay chuẩn mực đạo đức, xã hội.

2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là việc tự động chấm dứt hợp đồng đồng lao động trước thời hạn mà không có sự đồng ý chấm dứt hợp đồng đồng động động của một trong các bên tham gia quan hệ lao động.

Đối với câu hỏi được đặt ra “ Tôi đang làm việc tại công ty có được chấm dứt hợp đồng lao động không?”:

Theo Điều 35 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động thời hạn như sau:

- Tối thiểu 45 ngày nếu công việc hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

- Tối thiểu 30 ngày nếu công việc hợp đồng lao động xác định có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

- Ít nhất 03 ngày làm việc nếu công việc hợp đồng lao động xác định có thời hạn dưới 12 tháng

Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của phủ Chính. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải báo trước trong trường hợp sau đây:

- Không được bố trí theo công việc, địa điểm làm việc đúng hoặc không được đảm bảo điều kiện làm việc theo sự đồng ý, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật động Lào năm 2019;

- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật Lao động;

- Bị người sử dụng lao động Ngược, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi xúc mạ, hành vi làm ảnh ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân sản, danh dự; bị ép bức lao động;

- Bị rối rối tình dục tại nơi làm việc;

- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật lao động năm 2019;

- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lào động năm 2019, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật lao động năm 2019 sẽ ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng đồng lao động.

Từ quy định này có thể được tìm thấy, trong mọi trường hợp, với mọi loại hợp đồng (có xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn), bất kể có hay không có lý do và lý do là gì, người lao động nếu muốn đều có thể tự mình đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải tiến hành một thủ tục đặc biệt có ý nghĩa kiểm soát quyền từ một chủ thể khác. Luật chỉ dự liệu một cơ hội duy nhất cho người sử dụng cách lao động trong công việc phản đối quyết định của người lao động bằng cách bắt người này phải chịu đựng những hậu quả nhất khi chứng minh thành công trước Toàn bộ dự án rằng, người lao động đã đơn phương chấm dứt hợp nhất động lao động theo một cách trái pháp luật.

3. Nghĩa vụ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật của người lao động

Theo quy định tại Điều 40 Luật Lao Động 2019 như sau:

- Không thể ngừng hoạt động được hỗ trợ.

- Phải bồi thường thường xuyên cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

- Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Như vậy có thể thấy rằng người lao động cần đáp ứng đủ các điều kiện về thời gian và khi tồn tại những yếu tố theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Lao động có thể chấm dứt hợp đồng động lao . Luật pháp bên bờ đó cũng đặt ra sự kiểm soát nhất định về việc thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng đồng động từ phía người lao động. Điều kiện này khi đặt ra, một mặt có ý nghĩa nâng cao trách nhiệm của người lao động trong công việc thực hiện các cam kết của mình, mặt khác có ý nghĩa bảo vệ người lao động bằng cách đặt ra các trách nhiệm pháp lý cụ thể hoặc chế độ tài chính trong trường hợp lao động vi phạm.

Trên đây là những ý kiến của chúng tôi tư vấn về trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng. Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam vui mừng đồng hành cùng khách hàng trong việc giải quyết mọi vấn đề pháp lý. Hãy liên hệ với chúng tôi để được sử dụng dịch vụ tư vấn tốt nhất.

(Đức Cường)

Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà đa năng, Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.

ĐT: 0989.386.729; Email: htcvn.law@gmail.com

Trang web: https://htc-law.com ; https://luatsuchoban.vn


Bài viết liên quan:

Thời hạn giải quyết tranh chấp chấp nhận lao động

Giải thích tranh chấp lao động cá nhân quyết định

Tư vấn vấn đề tranh chấp khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và làm thêm giờ

Giải thích tranh chấp về chi phí trong quyết định hợp lý đồng đưa người lao động đi nước ngoài làm việc



Gọi ngay

Zalo