Trang chủ

NƠI YÊN TÂM ĐỂ CHIA SẺ VÀ ỦY THÁC

HTC Việt Nam mang đến "Hạnh phúc -Thành công - Cường thịnh"

Tư vấn pháp luật 24/24

Luật sư có trình độ chuyên môn cao

324

TRAO NIỀM TIN - NHẬN HẠNH PHÚC

CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ TỐT NHẤT

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

giảm thiếu chi phí- tiết kiệm thời gian

TẠM HOÃN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THÌ CÓ ĐƯỢC HƯỞNG LƯƠNG HAY KHÔNG?

Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động, vì một số lý do mà người lao động phải tạm thời thực hiện hợp đồng đồng lao động. Đặc biệt, trong thời gian gần đây, tình hình dịch bệnh kéo dài đến các doanh nghiệp bị ảnh hưởng nặng nề theo tình trạng chấm dứt hợp đồng lao động, tạm dừng đồng động lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động ngày càng gia tăng.

Vì vậy, vấn đề đặt ra là trong thời gian tạm dừng hợp đồng lao động quyền lợi của người lao động liên quan đến lương và các chế độ khác được pháp luật định như thế nào? Đây là câu hỏi rất được người lao động và người sử dụng lao động quan tâm. Công ty luật HTC Việt Nam sẽ đồng hành cùng bạn giải đáp những thắc mắc trong bài viết sau đây.

I, Cở sở pháp lý

- Bộ Luật Lào Động 2019;

- Nghị định 05/2015/ND-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lào động.

II, Nội dung tư vấn

1, Khái niệm và đặc điểm của đồng lao động

Căn cứ theo Điều 13 Luật Lao động 2019, cụ thể về hợp đồng như sau:

- Về khái niệm:

Hợp đồng lao động là sự đồng ý giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trường hợp hai bên đồng ý bằng cách gọi tên khác nhưng có nội dung có thể thực hiện công việc trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

- Về đặc điểm:

Trước hết là sự tự nguyện, bình đẳng, thiện chí và hợp tác. Rõ ràng đã nhận thấy hợp đồng là sự đồng ý bình đẳng giữa các bên vì vậy dẫn đến việc ký kết hợp đồng, hai bên cần tự nguyện, thiện chí và tôn trọng các bên.

Thứ hai là tự động thực hiện đồng kết hợp. Ở đây chúng tôi hiểu rằng hai bên được tự động thực hiện giao kết hợp đồng lao đồng tuy nhiên không được vượt quá cho phép, nói khác là không được làm trái với pháp luật, đồng thuận lao động hay chuẩn mực đạo đức, xã hội.

2, Các trường hợp tạm thời tạm dừng hợp đồng lao động

Hiện pháp luật này không có quy định cụ thể về khái niệm tạm dừng đồng động lao động nhưng có thể hiểu tạm thời ngừng hợp đồng là việc tạm thời chấm dứt thực hiện quyền và nghĩa vụ lao động cam kết thúc trong một thời gian nhất định đã được định nghĩa theo luật pháp hoặc theo thỏa thuận của các bên hợp đồng.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật Lào động 2019, các trường hợp tạm dừng hợp đồng lao động bao bao gồm:

- Người lao động thực hiện nhiệm vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

- Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy luật của pháp luật về tụng hình sự;

- Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng giải pháp đưa ra trong trường giáo dục, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;

- Lao động nữ mang thai theo định tại Điều 138 của Bộ luật này;

- Người lao động được bổ sung làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên làm Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

- Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

- Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;

- Trường hợp khác có hai bên đồng ý.

Như vậy, căn cứ theo quy định của pháp luật, người lao động có thể đồng ý với người sử dụng lao động về việc tạm thời thực hiện hợp đồng lao động trong 1 tháng.

Việc người lao động có thể tạm thời ngừng thực hiện đồng ý hay không, phụ thuộc vào sự đồng ý hai bên. Luật và các văn bản hướng dẫn không có quy định rõ ràng nhưng có thể hiểu rằng các trường hợp tạm dừng này chỉ cần hai bên đồng ý và có khả năng tốt nhất về việc tạm thời, lí do tạm dừng có thể là lí do bất kỳ kỳ lạ như đi du lịch, làm khó khăn…mà người lao chấp nhận lí do đó.

3. Nghĩa vụ của các bên khi tạm dừng thực hiện hợp đồng lao động

Theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019, nếu giữa người lao động và người sử dụng lao động không đồng ý, trong thời gian tạm dừng chậm thực hiện hợp đồng đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động.

Hết thời hạn tạm dừng thì người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

Việc giải quyết hậu quả của việc tạm dừng được thực hiện trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn tạm dừng thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng động lao phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao dịch nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ khi trường hợp hợp hai bên có sự chấp thuận hoặc pháp luật có quy định khác

Quy định tạm dừng đồng lao động nhưng được hướng dẫn chi tiết tại Điều 10 Nghị định 05/2015/ND-CP, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết hạn tạm dừng đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

Trường hợp người lao động không thể có mặt tại nơi làm việc theo đúng thời hạn quy định thì người lao động phải đồng ý với người sử dụng lao động về thời điểm có mặt. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí người lao động làm việc trong hợp đồng lao động đã giao kết nối; trường hợp không thể trình bày công việc trong hợp đồng lao động đã giao dịch thì hai bên đồng ý chấp nhận công việc mới và thực hiện sửa đổi, bổ sung hợp đồng đồng lao động đã giao kết hoặc giao dịch hợp đồng đồng lao động mới.

Trên đây là những ý kiến tư vấn của chúng tôi về trường hợp lương khi tạm thời thực hiện hợp đồng đồng lao động. Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam vui mừng đồng hành cùng khách hàng trong việc giải quyết mọi vấn đề pháp lý. Hãy liên hệ với chúng tôi để được sử dụng dịch vụ tư vấn tốt nhất.

(Đức Cường)

Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà đa năng, Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.

ĐT: 0989.386.729; Email: htcvn.law@gmail.com

Trang web: https://htc-law.com ; https://luatsuchoban.vn


Bài viết liên quan:

Thời hạn giải quyết tranh chấp chấp nhận lao động

Giải thích tranh chấp lao động cá nhân quyết định

Tư vấn vấn đề tranh chấp khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và làm thêm giờ

Giải thích tranh chấp về chi phí trong quyết định hợp lý đồng đưa người lao động đi nước ngoài làm việc



Gọi ngay

Zalo