Mất giấy đăng ký kết hôn có ly hôn được không?
Mất giấy đăng ký kết hôn có ly hôn được không? Đây là thắc mắc của nhiều cặp vợ chồng khi muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân nhưng không còn giữ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Liệu việc làm mất giấy tờ này có khiến Tòa án từ chối giải quyết ly hôn, hay vẫn có cách khắc phục theo quy định pháp luật? Trong bài viết dưới đây, hãy cùng tìm hiểu điều kiện, thủ tục xử lý khi mất giấy đăng ký kết hôn và những lưu ý quan trọng để quá trình ly hôn diễn ra thuận lợi, đúng quy định.
1. Mất Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn có thể ly hôn được không?
Mất giấy đăng ký kết hôn vẫn có thể ly hôn được. Tuy nhiên, theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, dù bạn ly hôn thuận tình hay ly hôn đơn phương thì đều cần có giấy chứng nhận kết hôn bản chính.
Nếu giấy đăng ký kết hôn bị mất thì bạn cần xin cấp lại bằng 1 trong 2 cách sau:
- Thực hiện thủ tục xin cấp trích lục bản sao giấy chứng nhận kết hôn tại Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký kết hôn trước đây. Khi làm thủ tục ly hôn cần nêu rõ lý do vì sao cung cấp bản sao giấy đăng ký kết hôn.
- Thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn bản chính tại Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký kết hôn trước đây hoặc nơi đang thường trú.

2. Trình tự thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn như thế nào?
Đầu tiên để được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì bạn phải thỏa mãn các điều kiện tại Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP cụ thể như sau:
- Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.
- Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.
- Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
Nếu như bạn đáp ứng được các điều kiện trên bạn tiến hành chuẩn bị hồ sơ và thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định Điều 27 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:
Về hồ sơ, thủ tục đăng ký cấp lại giấy chứng nhận kết hôn bản chính gồm các giấy tờ sau:
Hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai theo mẫu quy định;
- Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký lại kết hôn
Bước 2: Nộp hồ sơ
Bạn cần nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi đăng ký kết hôn trước đây hoặc UBND cấp xã nơi thường trú.
Trong 05 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch có trách nhiệm tiến hành kiểm tra, xác minh nội dung hồ sơ.
Bước 3: Trả kết quả
Trường hợp làm lại giấy đăng ký kết hôn bị mất tại nơi đã đăng ký kết hôn trước đây:
- Nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác và hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ tiến hành trao giấy chứng nhận kết hôn cho công dân.
Trường hợp xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn tại nơi thường trú (khác nơi đăng ký kết hôn trước đây):
- Nếu hồ sơ đăng ký lại được thực hiện tại UBND cấp xã thường trú, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã để đề nghị UBND nơi đã đăng ký kết hôn trước đây kiểm tra, tiến hành xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch.
- UBND nơi đã đăng ký kết hôn trước đây có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về kết quả kiểm tra, xác minh trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
- Nếu kết quả xác minh cho thấy sổ hộ tịch không còn được lưu giữ, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ tiến hành đăng ký lại kết hôn trong 03 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được kết quả xác minh, với điều kiện hồ sơ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của pháp luật.
3.Thủ tục xin cấp lại bản sao giấy chứng nhận kết hôn
Căn cứ Điều 63 Luật Hộ tịch năm 2014, quy định về cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch đã đăng ký thì cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký.”
Theo quy định trên, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hộ tích cấp bản sao trích lục hộ tịch của mình đã được đăng ký. Do đó, bạn đã mất bản chính Giấy đăng ký kết hôn nên bạn có thể làm hồ sơ xin trích lục bản sao Giấy đăng ký kết hôn. Thủ tục xin trích lục được quy định tại Điều 9 và Điều 64 Luật hộ tịch năm 2014 như sau:
- Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.”
- Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
- Ngay sau khi nhận được yêu cầu, nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.”
Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch gồm Cơ quan đăng ký hộ tịch (UBND cấp xã, UBND cấp huyện,..), Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và cơ quan khác được giao thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Như vậy, bạn có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn đã đăng ký hộ tịch để xin cấp trích lục bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
Sau khi đã có trích lục bản sao giấy đăng ký kết hôn do Ủy ban nhân dân xã cấp, bạn tiến hành nộp đơn xin ly hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, trích lục bản sao giấy đăng ký kết hôn có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản gốc.
4.Thủ tục ly hôn khi mất giấy đăng ký kết hôn như thế nào?
Hồ sơ cần chuẩn bị khi mất giấy đăng ký kết hôn, gồm:
– Đơn khởi kiện ly hôn (theo mẫu của Tòa án) hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;
– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản sao) do cơ quan hộ tịch nơi hai bạn đăng ký kết hôn cấp, nhưng phải trình bày rõ trong đơn kiện;
– Sổ hộ khẩu, giấy chứng minh thư nhân dân (bản sao có chứng thực);
– Giấy khai sinh của con (bản sao – nếu có);
– Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), đăng ký xe, sổ tiết kiệm… (bản sao có chứng thực).
Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện.
Thủ tục tiến hành ly hôn khi mấy giấy kết hôn
Căn cứ theo Điều 51, 52, 53 Luật hôn nhân gia đình 2014, thủ tục ly hôn khi mất giấy đăng ký kết hôn gồm các bước sau:
Bước 1: Nguyên đơn/Người yêu cầu gửi hồ sơ khởi kiện ly hôn hoặc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn (người vợ hoặc người chồng) đang cư trú, làm việc.
Bước 2: Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ của nguyên đơn/người yêu cầu, Tòa án xem xét nếu đã đúng thẩm quyền, Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí/tạm ứng lệ phí.
Bước 3: Nguyên đơn/Người yêu cầu tiến hành nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí/tạm ứng lệ phí cho Tòa án.
Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.
5.Luật sư có thể hỗ trợ gì khi mất giấy đăng ký kết hôn?
Thủ tục ly hôn có thể trở nên phức tạp hơn khi người yêu cầu không còn giữ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc phát sinh các vấn đề về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ tài chính. Trong những trường hợp này, luật sư có thể hỗ trợ:
- Tư vấn phương án xử lý phù hợp với từng trường hợp cụ thể;
- Hướng dẫn thủ tục xin cấp bản sao trích lục đăng ký kết hôn;
- Soạn thảo hồ sơ ly hôn đầy đủ, đúng quy định;
- Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan hộ tịch hoặc Tòa án khi được ủy quyền;
- Tư vấn và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng trong quá trình giải quyết ly hôn.
Việc có sự đồng hành của luật sư giúp hạn chế sai sót trong hồ sơ, tiết kiệm thời gian và bảo đảm quyền lợi của các bên trong quá trình giải quyết vụ việc.
Kết luận:
Có thể thấy, mất giấy đăng ký kết hôn có ly hôn được không không còn là vấn đề quá phức tạp nếu người yêu cầu nắm rõ quy định của pháp luật và thực hiện đúng thủ tục. Việc làm mất bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn không làm mất quyền yêu cầu ly hôn, tuy nhiên người yêu cầu cần xin cấp bản sao trích lục hoặc thực hiện các thủ tục thay thế theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền để hoàn thiện hồ sơ.
Trong thực tế, mỗi vụ việc ly hôn có thể phát sinh những tình huống pháp lý khác nhau liên quan đến hồ sơ, quyền nuôi con, chia tài sản hoặc nghĩa vụ tài chính. Vì vậy, nếu gặp khó khăn trong quá trình chuẩn bị hồ sơ hoặc giải quyết tranh chấp, bạn nên tham khảo ý kiến của luật sư để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời và bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
_________________________________
Cam kết chất lượng dịch vụ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:
- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của Luật sư Việt Nam.
- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.
- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.
Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.
Trân trọng!
(Người viết: Lê Trang Nhung; Ngày viết: 7/8/2026)
___________________________________
Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 4, Tòa nhà đa năng, số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 0989.386.729
Email: hotmail@htcvn.vn
Website:https://htcvn.vn;https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn
___________________________________
Các bài viết liên quan:
- Em bị mất Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giờ muốn ly hôn thì có được không?
- THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KẾT HÔN KHI BỊ MẤT
- Tư vấn luật Hôn nhân và gia đình
- Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết ly hôn


