Trang chủ

NƠI YÊN TÂM ĐỂ CHIA SẺ VÀ ỦY THÁC

HTC Việt Nam mang đến "Hạnh phúc -Thành công - Cường thịnh"

Tư vấn pháp luật 24/24

Luật sư có trình độ chuyên môn cao

324

TRAO NIỀM TIN - NHẬN HẠNH PHÚC

CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ TỐT NHẤT

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

giảm thiếu chi phí- tiết kiệm thời gian

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản: Nhận diện và xử lý

Trong thực tế, không phải mọi trường hợp vay tiền, mượn tài sản hoặc nhận tài sản rồi không trả đều là tranh chấp dân sự. Có những hành vi ban đầu được thực hiện hoàn toàn hợp pháp nhưng sau đó người nhận tài sản lại cố ý chiếm đoạt bằng cách bỏ trốn, sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp hoặc cố tình không thực hiện nghĩa vụ trả tài sản mặc dù có điều kiện. Đây là những trường hợp có thể bị xem xét về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Việc nhận diện đúng dấu hiệu của tội phạm có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của người bị hại cũng như tránh nhầm lẫn giữa quan hệ dân sự và trách nhiệm hình sự.

1. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được hiểu như thế nào?

1.1. Ban đầu việc giao tài sản là hoàn toàn hợp pháp

Điểm đặc trưng của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là việc người phạm tội được chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản tự nguyện giao tài sản thông qua các giao dịch hợp pháp như hợp đồng vay, mượn, thuê tài sản, hợp đồng hợp tác, gửi giữ hoặc các hình thức giao tài sản khác.

Khác với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tại thời điểm nhận tài sản, người nhận không nhất thiết phải sử dụng thủ đoạn gian dối để được giao tài sản.

1.2. Sau khi nhận tài sản mới phát sinh hành vi chiếm đoạt

Sau khi đã nhận tài sản hợp pháp, người nhận có thể thực hiện một trong các hành vi như bỏ trốn nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả tài sản, sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không còn khả năng hoàn trả hoặc mặc dù có điều kiện, khả năng trả nhưng cố tình không trả.

Theo Điều 175 Bộ luật Hình sự hiện hành, đây là những dấu hiệu quan trọng để cơ quan tiến hành tố tụng xem xét trách nhiệm hình sự nếu đồng thời đáp ứng các điều kiện khác do pháp luật quy định.

1.3. Không phải mọi trường hợp chậm trả đều là phạm tội

Trong thực tế, nhiều cá nhân hoặc doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chậm thanh toán nghĩa vụ theo hợp đồng. Nếu họ vẫn thiện chí thực hiện nghĩa vụ, tiếp tục làm việc với bên còn lại và không có hành vi nhằm chiếm đoạt tài sản thì thông thường đây vẫn là quan hệ dân sự.

Vì vậy, việc đánh giá bản chất vụ việc cần căn cứ vào toàn bộ quá trình giao dịch, hành vi của các bên và các chứng cứ liên quan, không chỉ dựa vào việc chưa trả tiền hoặc trả chậm.

2. Khi nào có dấu hiệu của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản?

2.1. Có hành vi bỏ trốn để trốn tránh nghĩa vụ

Sau khi nhận tài sản, nếu người nhận thay đổi nơi cư trú, cắt đứt liên lạc, đóng cửa doanh nghiệp hoặc thực hiện các hành vi nhằm che giấu nơi ở để không thực hiện nghĩa vụ trả tài sản thì đây là một trong những dấu hiệu thường được xem xét khi đánh giá hành vi chiếm đoạt.

Tuy nhiên, việc bỏ trốn cần được đánh giá cùng các chứng cứ khác, bởi không phải mọi trường hợp vắng mặt hoặc thay đổi nơi ở đều đồng nghĩa với hành vi phạm tội.

2.2. Sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp

Một dấu hiệu khác được quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự là người nhận tài sản sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không còn khả năng hoàn trả.

Ví dụ, người vay tiền đem toàn bộ số tiền sử dụng vào hoạt động trái pháp luật hoặc đánh bạc dẫn đến mất toàn bộ tài sản, không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

2.3. Có điều kiện trả nhưng cố tình không trả

Trong nhiều trường hợp, người nhận tài sản vẫn có nguồn thu nhập, có tài sản hoặc có khả năng thanh toán nhưng cố tình kéo dài thời gian, né tránh nghĩa vụ hoặc tìm cách tẩu tán tài sản nhằm chiếm đoạt.

Đây là yếu tố quan trọng cần được cơ quan có thẩm quyền xem xét cùng các tài liệu, chứng cứ khác để xác định có hay không dấu hiệu của hành vi phạm tội.

3. Làm gì khi phát hiện có dấu hiệu lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản?

3.1. Thu thập đầy đủ chứng cứ

Người bị hại cần lưu giữ đầy đủ các tài liệu như hợp đồng, giấy vay tiền, biên nhận giao nhận tài sản, sao kê chuyển khoản, hóa đơn, tin nhắn, email, ghi âm, hình ảnh hoặc các tài liệu khác chứng minh việc giao tài sản và nghĩa vụ phải hoàn trả.

Những tài liệu này có ý nghĩa quan trọng trong quá trình xác minh của cơ quan điều tra cũng như khi giải quyết tranh chấp tại Tòa án nếu phát sinh quan hệ dân sự.

3.2. Đánh giá đúng bản chất vụ việc

Không phải mọi trường hợp không trả tài sản đều phải tố giác hình sự. Nếu chỉ phát sinh tranh chấp về nghĩa vụ thanh toán, thời hạn trả nợ hoặc việc thực hiện hợp đồng thì hướng xử lý phù hợp có thể là khởi kiện dân sự để yêu cầu thực hiện nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại.

Ngược lại, nếu xuất hiện các dấu hiệu chiếm đoạt theo quy định của pháp luật hình sự thì người bị hại có thể thực hiện quyền tố giác tội phạm đến cơ quan có thẩm quyền.

3.3. Tố giác đến cơ quan có thẩm quyền khi đủ căn cứ

Khi có căn cứ cho rằng hành vi đã có dấu hiệu của Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, cá nhân hoặc tổ chức có quyền gửi đơn tố giác kèm theo các chứng cứ liên quan đến Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc cơ quan khác có thẩm quyền tiếp nhận tố giác theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Việc tố giác cần trình bày đầy đủ diễn biến vụ việc, thời gian, địa điểm, tài liệu chứng minh và yêu cầu xem xét theo quy định pháp luật.

4. Phân biệt tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

4.1. Khác nhau về thời điểm phát sinh hành vi gian dối

Điểm khác biệt cơ bản là đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, người phạm tội sử dụng thủ đoạn gian dối ngay từ đầu để người bị hại giao tài sản.

Trong khi đó, đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, việc giao tài sản ban đầu là hoàn toàn hợp pháp. Ý định chiếm đoạt hoặc hành vi chiếm đoạt chỉ xuất hiện sau khi người phạm tội đã nhận được tài sản.

4.2. Cần đánh giá toàn diện chứng cứ

Việc xác định tội danh không thể chỉ dựa trên lời khai của một bên mà cần xem xét toàn bộ quá trình giao dịch, nội dung hợp đồng, mục đích giao tài sản, khả năng thực hiện nghĩa vụ, hành vi sau khi nhận tài sản và các tài liệu chứng minh khác.

Đây cũng là lý do nhiều vụ việc cần được cơ quan tiến hành tố tụng xác minh kỹ lưỡng trước khi quyết định khởi tố vụ án hoặc khởi tố bị can.

5. Vai trò của luật sư trong việc xử lý vụ việc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Ngay từ khi phát sinh tranh chấp hoặc có dấu hiệu bị chiếm đoạt tài sản, luật sư có vai trò quan trọng trong việc đánh giá bản chất pháp lý của vụ việc để xác định đây là quan hệ dân sự, kinh doanh thương mại hay đã có dấu hiệu của tội phạm. Việc xác định đúng hướng xử lý ngay từ đầu giúp người bị hại tránh mất thời gian, hạn chế rủi ro và lựa chọn phương án bảo vệ quyền lợi phù hợp với quy định pháp luật.

Luật sư sẽ hỗ trợ rà soát toàn bộ hồ sơ, hợp đồng, chứng từ giao nhận tài sản, giao dịch ngân hàng, thư điện tử, tin nhắn và các tài liệu khác nhằm đánh giá giá trị chứng minh của từng chứng cứ. Trên cơ sở đó, luật sư tư vấn phương án thu thập, bảo quản và bổ sung chứng cứ để tăng khả năng bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng trong quá trình giải quyết vụ việc.

Trong trường hợp có căn cứ cho rằng hành vi đã có dấu hiệu của Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175 Bộ luật Hình sự, luật sư có thể hỗ trợ soạn thảo đơn tố giác tội phạm, chuẩn bị hồ sơ, đại diện hoặc cùng khách hàng làm việc với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và các cơ quan có thẩm quyền khác. Đồng thời, luật sư cũng tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị hại trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, đồng thời tư vấn về việc yêu cầu bồi thường thiệt hại và thu hồi tài sản bị chiếm đoạt.

Đối với những vụ việc chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm, luật sư sẽ tư vấn lựa chọn các biện pháp pháp lý phù hợp như thương lượng, hòa giải hoặc khởi kiện dân sự để yêu cầu thực hiện nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại. Việc có sự đồng hành của luật sư ngay từ giai đoạn đầu không chỉ giúp xác định đúng căn cứ pháp lý mà còn góp phần xây dựng chiến lược xử lý hiệu quả, nâng cao khả năng thu hồi tài sản và bảo vệ tối đa quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

_________________________________

Cam kết chất lượng dịch vụ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:

- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của Luật sư Việt Nam.

- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.

- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.

Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.

Trân trọng!

(Người viết: Đoàn Ngọc Khánh; Ngày viết: 20/7/2026)

___________________________________

Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: P401, Tầng 4, Tòa nhà đa năng, số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.

Điện thoại: 0989.386.729

Email: hotmail@htcvn.vn

Website: https://htcvn.vn; https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn

___________________________________

Các bài viết liên quan:

- Phân biệt lừa đảo chiếm đoạt tài sản và lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

- Bị lừa tiền qua mạng thì phải làm thế nào để lấy lại?

- Những điều cần biết về các yếu tố cấu thành của Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

- Tư vấn mức xử phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

- Tư vấn về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định của pháp luật hiện hành




Gọi ngay

Zalo