Trang chủ

NƠI YÊN TÂM ĐỂ CHIA SẺ VÀ ỦY THÁC

HTC Việt Nam mang đến "Hạnh phúc -Thành công - Cường thịnh"

Tư vấn pháp luật 24/24

Luật sư có trình độ chuyên môn cao

324

TRAO NIỀM TIN - NHẬN HẠNH PHÚC

CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ TỐT NHẤT

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

giảm thiếu chi phí- tiết kiệm thời gian

Tài sản bị chiếm đoạt hàng trăm tỷ: Thu hồi bằng cách nào?

Các vụ lừa đảo, tham ô, chiếm đoạt tài sản với giá trị lên tới hàng trăm tỷ đồng đang ngày càng gia tăng và phức tạp, đặc biệt khi tài sản bị tẩu tán qua nhiều cá nhân hoặc giao dịch khác nhau. Trong nhiều trường hợp, việc xử lý hình sự chưa phải vấn đề người bị hại quan tâm nhất, mà là khả năng thu hồi lại tài sản đã mất. Để nâng cao khả năng thu hồi tài sản, cần có sự hỗ trợ pháp lý kịp thời và chiến lược phù hợp ngay từ đầu vụ việc, Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam sẵn sàng hỗ trợ khách hàng trong việc đánh giá khả năng thu hồi tài sản, bảo vệ quyền lợi trong quá trình tố tụng và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền nhằm tối đa hóa khả năng thu hồi tài sản bị chiếm đoạt theo quy định pháp luật.

1. Quy định pháp luật về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1.1 Khái niệm lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản được hiểu là hành vi của người phạm tội sử dụng các thủ đoạn, phương thức gian dối nhằm làm cho người khác tin tưởng và tự nguyện giao tài sản, từ đó thực hiện việc chiếm đoạt tài sản trái pháp luật.

1.2 Trách nhiệm hành chính đối với Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Trong trường hợp hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm để bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, thì người thực hiện hành vi vi phạm vẫn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Cụ thể, theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, người có hành vi sử dụng thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Ngoài hình thức xử phạt chính bằng tiền, người có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định pháp luật. Trong đó, hình phạt bổ sung bao gồm việc tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính, đồng thời người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng hình thức trục xuất khỏi Việt Nam.

Bên cạnh đó, người vi phạm còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại toàn bộ số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm nhằm bảo đảm khôi phục lại trật tự quản lý nhà nước và quyền lợi của cá nhân, tổ chức bị ảnh hưởng.

1.3 Trách nhiệm hình sự đối với Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, người nào có hành vi dùng thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, hoặc chiếm đoạt tài sản dưới 2.000.000 đồng nhưng đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các Điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và Điều 290 của Bộ luật mà chưa được xóa án tích nhưng tiếp tục vi phạm; gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; hoặc tài sản bị chiếm đoạt là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ thì có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Trường hợp phạm tội có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức để thực hiện hành vi phạm tội, hoặc sử dụng thủ đoạn xảo quyệt thì người phạm tội có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Đối với trường hợp chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để thực hiện hành vi phạm tội thì mức hình phạt được áp dụng là từ 07 năm đến 15 năm tù.

Trong trường hợp chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên hoặc lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp để phạm tội thì người phạm tội có thể bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc bị phạt tù chung thân.

Ngoài các hình phạt chính nêu trên, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung như phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm các công việc nhất định trong thời hạn từ 01 năm đến 05 năm, hoặc bị tịch thu một phần hay toàn bộ tài sản theo quy định của pháp luật.

2. Quy định pháp luật về thu hồi tài sản bị chiếm đoạt

2.1 Thẩm quyền thu hồi tài sản bị chiếm đoạt

Căn cứ khoản 1 Điều 46 Nghị định 43/2023/NĐ-CP quy định về việc thu hồi tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra, trong quá trình tiến hành thanh tra, người ra quyết định thanh tra có quyền trực tiếp quyết định việc thu hồi tài sản hoặc yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi ngay đối với các tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật của đối tượng thanh tra gây ra.

Theo quy định này, thẩm quyền thu hồi tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật thuộc về người ra quyết định thanh tra trong phạm vi hoạt động thanh tra theo quy định pháp luật.

Việc quyết định thu hồi tài sản được thực hiện khi có căn cứ rõ ràng chứng minh hành vi vi phạm, bao gồm trường hợp đã có bằng chứng, chứng cứ rõ ràng về hành vi trái pháp luật; trường hợp đối tượng thanh tra thừa nhận hành vi vi phạm của mình; hoặc trường hợp đối tượng thanh tra tự nguyện, chủ động giao nộp lại tài sản đã chiếm đoạt, chiếm giữ hoặc sử dụng trái phép.

2.2 Xử lý tài sản bị chiếm đoạt

Căn cứ khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 46 Nghị định 43/2023/NĐ-CP, việc xử lý đối với tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra được thực hiện theo từng loại tài sản cụ thể.

Đối với tài sản là tiền, số tiền thu hồi được sẽ được chuyển vào tài khoản tạm giữ của cơ quan thanh tra theo quy định pháp luật. Trường hợp tài sản là bất động sản thì người có thẩm quyền sẽ yêu cầu hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc thu hồi theo quy định của pháp luật có liên quan.

Đối với tài sản là động sản hoặc các loại giấy tờ có giá trị, căn cứ vào tình hình thực tế của vụ việc, người ra quyết định thanh tra sẽ giao cho cơ quan hoặc tổ chức có đủ điều kiện về cơ sở vật chất cũng như chuyên môn nghiệp vụ để thực hiện việc quản lý tài sản đó.

Trong trường hợp tài sản là hàng hóa có yêu cầu đặc biệt về điều kiện bảo quản thì tài sản sẽ được giao cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có đủ điều kiện về cơ sở vật chất và năng lực chuyên môn để thực hiện việc bảo quản theo đúng yêu cầu đối với loại hàng hóa đó.

Theo quy định, quyết định thu hồi tài sản phải được gửi đến cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm quản lý tiền hoặc tài sản bị thu hồi nhằm đảm bảo việc thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định. Ngoài ra, kinh phí phục vụ cho việc quản lý các loại tài sản như bất động sản, động sản, giấy tờ có giá trị hoặc hàng hóa trong quá trình xử lý sẽ do cơ quan thanh tra chi trả từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

2.3 Trách nhiệm trong việc quản lý tiền, tài sản bị chiếm đoạt

Căn cứ Điều 47 Nghị định 43/2023/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý tiền và tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra, các cơ quan, tổ chức và cá nhân đang quản lý các khoản tiền hoặc tài sản này có trách nhiệm chấp hành quyết định của người ra quyết định thanh tra liên quan đến việc thu hồi tiền và tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do hành vi vi phạm pháp luật gây ra theo đúng quy định hiện hành.

3. Vai trò của luật sư trong việc giải quyết tình huống

Trong các vụ việc lừa đảo, chiếm đoạt tài sản hoặc thất thoát tài sản có giá trị lớn, luật sư giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng cũng như hỗ trợ quá trình thu hồi tài sản theo đúng quy định pháp luật. Ngay từ giai đoạn đầu, luật sư sẽ hỗ trợ đánh giá bản chất vụ việc, xác định dấu hiệu vi phạm pháp luật, thu thập và rà soát chứng cứ, tài liệu liên quan nhằm làm rõ hành vi chiếm đoạt, chiếm giữ hoặc sử dụng tài sản trái pháp luật.

Bên cạnh đó, luật sư có thể hỗ trợ khách hàng soạn thảo đơn tố giác tội phạm, đơn yêu cầu xử lý vi phạm hoặc các văn bản pháp lý cần thiết để gửi đến cơ quan có thẩm quyền. Trong quá trình giải quyết vụ việc, luật sư sẽ tham gia bảo vệ quyền lợi cho người bị hại, làm việc với cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra, viện kiểm sát, tòa án hoặc cơ quan thi hành án nhằm thúc đẩy quá trình xác minh, kê biên, phong tỏa và thu hồi tài sản.

Đối với các trường hợp tài sản đã bị chuyển dịch qua nhiều cá nhân hoặc tổ chức khác nhau, luật sư còn có vai trò tư vấn chiến lược pháp lý phù hợp, hỗ trợ xác định dòng tiền, đánh giá khả năng thu hồi tài sản cũng như đề xuất các biện pháp pháp lý cần áp dụng để hạn chế nguy cơ tẩu tán tài sản. Ngoài việc tham gia giải quyết tranh chấp và tố tụng, luật sư còn giúp khách hàng đánh giá các rủi ro pháp lý, tư vấn phương án xử lý phù hợp với từng giai đoạn vụ việc và hỗ trợ bảo đảm tối đa quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng trong quá trình giải quyết vụ án hoặc thi hành quyết định thu hồi tài sản theo quy định pháp luật hiện hành.

__________________________________________

Cam kết chất lượng dịch vụ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:

- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của luật sư Việt Nam.

- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.

- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.

Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.

Trân trọng!

(Người viết: Đỗ Minh Nguyệt; Ngày viết: 06/05/2026)

_____________________________________________

Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà đa năng, Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.

Điện thoại: 0989.386.729

Email: hotmail@htcvn.vn

Website: https://htcvn.vn; https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn

_______________________________________________

Xem thêm các bài viết có liên quan:

Đơn tố giác tội phạm theo quy định của pháp luật

Quy trình tố giác và xử lý hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản: Những điều người bị hại cần lưu ý.

Tư vấn pháp luật hình sự

Lừa đảo qua mạng bị xử lý như thế nào?

Bị lừa tiền qua mạng thì phải làm thế nào để lấy lại?





Gọi ngay

Zalo