Trang chủ

NƠI YÊN TÂM ĐỂ CHIA SẺ VÀ ỦY THÁC

HTC Việt Nam mang đến "Hạnh phúc -Thành công - Cường thịnh"

Tư vấn pháp luật 24/24

Luật sư có trình độ chuyên môn cao

324

TRAO NIỀM TIN - NHẬN HẠNH PHÚC

CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ TỐT NHẤT

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

giảm thiếu chi phí- tiết kiệm thời gian

Quy định pháp luật về bảo lĩnh cho người bị tạm giam.

Trong tố tụng hình sự, tạm giam là biện pháp ngăn chặn nghiêm khắc nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền tự do thân thể của người bị buộc tội. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều bắt buộc áp dụng tạm giam. Pháp luật Việt Nam cho phép sử dụng các biện pháp thay thế tạm giam, trong đó bảo lĩnh là biện pháp nhân đạo, phù hợp với nguyên tắc suy đoán vô tội và bảo đảm quyền con người. Bài viết phân tích toàn diện quy định pháp luật, đồng thời đưa ra các tình huống thực tiễn về bảo lĩnh cho người bị tạm giam.

1. Cơ sở pháp lý, điều kiện áp dụng biện pháp bảo lĩnh trong tố tụng hình sự

1.1. Bảo lĩnh là gì?

Về khái niệm bảo lĩnh, Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định: Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Tùy thuộc vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội và nhân thân của bị can, bị cáo, cá nhân, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định cho họ được bảo lĩnh.

Về chủ thể, cơ quan có thẩm quyền quyết định bảo lĩnh bao gồm: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án. Người ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp bảo lĩnh là Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát các cấp; Chánh án, Phó Chánh án Tòa án các cấp; Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.

1.2. Khi nào được xem xét bảo lĩnh?

Không phải mọi bị can, bị cáo đang bị tạm giam đều có thể được bảo lĩnh. Việc quyết định bảo lĩnh phải dựa trên các yếu tố về:

- Tính chất hành vi: Thường áp dụng cho tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng hoặc trường hợp có tình tiết giảm nhẹ đặc biệt;

- Nhân thân: Bị can/bị cáo chưa có tiền án, tiền sự; có nơi cư trú rõ ràng; có nghề nghiệp ổn định;

- Cam đoan của người bảo lĩnh: Phải có cá nhân hoặc tổ chức nhận bảo lĩnh và cam đoan không để bị can, bị cáo tiếp tục phạm tội, không trốn tránh hoặc cản trở hoạt động điều tra, truy tố, xét xử.

Khi có căn cứ để xác định nguy cơ bỏ trốn hoặc cản trở điều tra là thấp, bị can/bị cáo được áp dụng biện pháp ngăn chặn là bảo lĩnh.

2. Chủ thể được phép bảo lĩnh và trách nhiệm pháp lý

2.1. Ai có quyền bảo lĩnh?

Khoản 2 Điều 121 BLTTHS quy định: Cá nhân là người thân thích hoặc cơ quan, tổ chức nơi người được bảo lĩnh học tập, công tác có thể nhận bảo lĩnh.

Đối với cá nhân muốn nhận bảo lĩnh, yêu cầu phải đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có điều kiện giám sát người được bảo lĩnh. Cá nhân phải là người thân thích (người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu về trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời) của bị can bị cáo, cùng với đó cần có ít nhất 02 người đứng ra nhận bảo lĩnh.

2.2. Nghĩa vụ của người bảo lĩnh

Khoản 3 Điều 121 quy định người nhận bảo lĩnh có nghĩa vụ cam kết đảm bảo người được bảo lĩnh có mặt theo giấy triệu tập; không bỏ trốn; không tiếp tục phạm tội.

Người nhận bảo lĩnh có nghĩa vụ theo dõi, quản lý, không để bị can, bị cáo vi phạm các cam đoan đã đưa ra. Họ phải cam kết bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền rằng sẽ đảm bảo sự có mặt của bị can, bị cáo theo giấy triệu tập và không để họ vi phạm pháp luật.

Cụ thể, nghĩa vụ bao gồm:

- Giám sát người được bảo lĩnh.

- Nhắc nhở tuân thủ pháp luật, không gây cản trở điều tra.

- Bồi thường thiệt hại nếu cam kết sai (ví dụ: không quản lý dẫn đến người được bảo lĩnh bỏ trốn).

Trong thực tế, rất nhiều trường hợp bị hủy bỏ bảo lĩnh vì người được bảo lĩnh tự ý đi khỏi nơi cư trú.

3. Những trường hợp không được bảo lĩnh

Đối với các đối tượng đã từng bỏ trốn trong vụ án hoặc không có nơi cư trú rõ ràng, việc cho bị can, bị cáo được bảo lĩnh sẽ dẫn đến nguy cơ cao các đối tượng bỏ trốn, không chịu sự quản thúc về nơi cư trú.

Tương tự, các vụ án xác định tội danh là tội đặc biệt nghiêm trọng, tội phạm có tổ chức, côn đồ hoặc tội liên quan đến ma túy thường có mức án cao, tội phạm có tâm thế hành động liều lĩnh cũng không được áp dụng biện pháp ngăn chặn là bảo lĩnh cho bị can, bị cáo.


4. Thủ tục đề nghị bảo lĩnh

4.1. Hồ sơ gồm những gì?

Theo khoản 2 Điều 21 Thông tư liên tịch số 04/2018/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP, hồ sơ đề nghị xét phê chuẩn quyết định bảo lĩnh gồm:

- Văn bản đề nghị xét phê chuẩn và quyết định áp dụng biện pháp bảo lĩnh tại ngoại;

- Giấy cam đoan của cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức (nếu là tổ chức nhận bảo lĩnh);

- Giấy cam đoan của cá nhân nhận bảo lĩnh có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập (trường hợp cá nhân nhận bảo lĩnh – phải có ít nhất 02 người);

- Giấy cam đoan của bị can về việc thực hiện các nghĩa vụ theo khoản 3 Điều 121 BLTTHS (có mặt khi được triệu tập, không bỏ trốn, không phạm tội mới…);

- Chứng cứ, tài liệu liên quan đến hành vi phạm tội và nhân thân bị can để chứng minh rằng không cần thiết phải áp dụng biện pháp tạm giam.

Cơ quan, tổ chức nơi bị can/bị cáo làm viện nhận bảo lĩnh, cần có giới thiệu, quyết định cử người đại diện và cam kết tập thể.

4.2. Thời hạn thực hiện bảo lĩnh

Theo quy định tại khoản 5 Điều 121 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, thời hạn bảo lĩnh không được quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử. Đối với người bị kết án phạt tù, thời hạn bảo lĩnh không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù.

Kết luận

Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn nhân đạo, phù hợp với nguyên tắc bảo vệ quyền con người nhưng không được áp dụng tràn lan. Việc xem xét dựa trên tính chất vụ án, nhân thân và khả năng giám sát của người bảo lĩnh. Để được chấp thuận, gia đình hoặc tổ chức cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chứng minh được khả năng đảm bảo người được bảo lĩnh tuân thủ yêu cầu của cơ quan tố tụng.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về bảo lĩnh cho người bị tạm giam. Mong rằng qua bài viết, công ty của chúng tôi đã có thể giúp bạn giải đáp được phần nào băn khoăn, thắc mắc và giúp bạn có thể nắm được những nội dung cơ bản về vấn đề này.

____________________________________________

Cam kết chất lượng dịch vụ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể thư sau:

- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của luật sư Việt Nam.

- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.

- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.

Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.

Trân trọng!

(Người viết: Nguyễn Thị Hương Lan; Ngày viết: 09/12/2025)

______________________________________________

Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà đa năng, Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.

ĐT: 0989.386.729

Email: hotmail@htcvn.vn

Website: https://htc-law.com ; https://htcvn.vn ; https://luatsuchoban.vn

___________________________________________________________________

Xem thêm các bài viết liên quan




Gọi ngay

Zalo