Chụp ảnh căn cước công dân của người khác đăng lên mạng: Có bị phạt tù?
Trong bối cảnh mạng xã hội phát triển, việc tự ý chụp và đăng tải căn cước công dân của người khác tưởng chừng đơn giản nhưng lại tiềm ẩn rủi ro pháp lý lớn. Đây là hành vi xâm phạm quyền riêng tư, có thể bị xử phạt hành chính, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng. Từ thực tiễn tư vấn, Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam cho thấy nhiều người do thiếu hiểu biết pháp luật đã khiến các mâu thuẫn dân sự trở nên phức tạp hơn khi đăng thông tin cá nhân lên mạng. Vì vậy, cần hiểu đúng quy định và lựa chọn cách xử lý phù hợp để tránh rủi ro pháp lý không đáng có.
1. Quy định pháp luật về căn cước công dân
1.1 Khái niệm căn cước công dân
Theo quy định của Luật Căn cước 2023, thẻ căn cước được xác định là một loại giấy tờ tùy thân chính thức của công dân Việt Nam. Đây không chỉ đơn thuần là giấy tờ dùng để nhận diện cá nhân mà còn là phương tiện chứa đựng đầy đủ các thông tin cơ bản về căn cước của công dân, đồng thời tích hợp thêm nhiều thông tin khác theo quy định của pháp luật.
Nói cách khác, thẻ căn cước là sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền về quản lý căn cước cấp cho công dân theo đúng trình tự, thủ tục được quy định trong Luật Căn cước 2023. Việc tích hợp các thông tin trên thẻ không chỉ nhằm phục vụ cho việc xác minh danh tính mà còn hướng tới mục tiêu đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân khi thực hiện các giao dịch trong đời sống hàng ngày cũng như trong các quan hệ pháp lý khác.
1.2 Giá trị sử dụng của thẻ căn cước
Căn cứ quy định tại Điều 20 Luật Căn cước 2023, giá trị sử dụng của thẻ căn cước được pháp luật ghi nhận một cách toàn diện và rõ ràng, thể hiện vai trò quan trọng của loại giấy tờ này trong đời sống pháp lý và xã hội.
Trước hết, thẻ căn cước có giá trị chứng minh về căn cước cũng như các thông tin khác đã được tích hợp trên thẻ của người được cấp. Điều này đồng nghĩa với việc công dân có thể sử dụng thẻ căn cước để thực hiện các thủ tục hành chính, tiếp cận dịch vụ công, cũng như tiến hành các giao dịch và hoạt động khác trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam mà không cần xuất trình thêm nhiều loại giấy tờ khác như trước đây.
Bên cạnh đó, pháp luật cũng ghi nhận trường hợp thẻ căn cước có thể được sử dụng thay thế cho giấy tờ xuất nhập cảnh. Cụ thể, khi giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia khác có ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân của các bên được sử dụng thẻ căn cước thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh, thì trong phạm vi lãnh thổ của các quốc gia đó, thẻ căn cước sẽ có giá trị tương đương như một loại giấy tờ đi lại quốc tế.
Ngoài ra, thẻ căn cước hoặc số định danh cá nhân còn được sử dụng như một công cụ để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền kiểm tra, đối chiếu thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cũng như trong các cơ sở dữ liệu quốc gia khác và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp người được cấp thẻ căn cước phải xuất trình thẻ theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền, thì các chủ thể này không được phép yêu cầu người đó xuất trình thêm giấy tờ hoặc cung cấp lại các thông tin đã được in hoặc tích hợp trên thẻ căn cước. Tuy nhiên, nếu thông tin thực tế của người được cấp thẻ đã có sự thay đổi so với thông tin trên thẻ, thì người đó có trách nhiệm cung cấp các giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý để chứng minh cho sự thay đổi này.
Cuối cùng, pháp luật cũng khẳng định rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được cấp thẻ căn cước. Điều này thể hiện cam kết của Nhà nước trong việc đảm bảo an toàn thông tin cá nhân, cũng như bảo vệ công dân trước các hành vi xâm phạm liên quan đến việc sử dụng thẻ căn cước trái quy định của pháp luật.
2. Rủi ro khi bị lộ thông tin căn cước cước công dân
Trong thực tế, việc để lộ hình ảnh căn cước công dân có thể kéo theo nhiều rủi ro pháp lý và tài chính đáng kể mà nhiều người thường không nhận thức đầy đủ. Kẻ xấu có thể lợi dụng thông tin trên CCCD để mở tài khoản ngân hàng phục vụ cho các hành vi lừa đảo, nhận tiền từ nạn nhân. Khi vụ việc bị phát hiện, thông tin đứng tên tài khoản lại là của người bị lộ CCCD, dẫn đến việc phải giải trình, thậm chí bị ảnh hưởng đến uy tín cá nhân.
Ngoài ra, hình ảnh CCCD còn có thể bị sử dụng để đăng ký vay tiền qua các ứng dụng trực tuyến. Các khoản vay này thường có giá trị lớn, lãi suất cao, và người bị đòi nợ lại chính là chủ CCCD dù họ không hề thực hiện giao dịch. Không chỉ dừng lại ở đó, thông tin từ CCCD còn có thể bị dùng để đăng ký thuê bao trả sau nhằm phát sinh các cuộc gọi tốn phí, hoặc bị lợi dụng để lập mã số thuế “ảo” phục vụ hành vi gian lận thuế.
Đáng lo ngại hơn, việc lộ CCCD còn có thể là bước đầu để kẻ xấu xâm nhập và chiếm đoạt các tài khoản quan trọng như ngân hàng, email, iCloud hoặc mạng xã hội. Điều này không chỉ gây thiệt hại về tài sản mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến dữ liệu cá nhân và đời sống riêng tư.
3. Trách nhiệm pháp lý khi chụp ảnh căn cước công dân của người khác đăng lên mạng
3.1 Trách nhiệm hành chính
Căn cứ quy định tại điểm e khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, pháp luật đã có chế tài cụ thể đối với hành vi xâm phạm thông tin cá nhân của tổ chức, cá nhân khác. Theo đó, việc thu thập, xử lý hoặc sử dụng thông tin của người khác khi chưa được sự đồng ý của họ, hoặc thực hiện không đúng mục đích đã được cho phép theo quy định của pháp luật, đều bị xem là hành vi vi phạm.
Đối với hành vi này, mức xử phạt được áp dụng là từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp chủ thể vi phạm là tổ chức. Trường hợp chủ thể vi phạm là cá nhân thì mức phạt tiền sẽ bằng một nửa so với tổ chức, tức là từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Quy định này thể hiện rõ quan điểm của pháp luật trong việc bảo vệ thông tin cá nhân, đồng thời răn đe các hành vi tự ý khai thác, sử dụng dữ liệu của người khác một cách trái phép hoặc không đúng mục đích.
3.2 Trách nhiệm hình sự
Hành vi chụp ảnh căn cước công dân (CCCD) của người khác rồi đăng tải lên mạng, tùy theo mục đích và hậu quả cụ thể, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo nhiều tội danh khác nhau được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).
Trước hết, nếu việc đăng tải hình ảnh CCCD nhằm xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người khác, thì có thể bị xử lý về Tội làm nhục người khác theo Điều 155. Trường hợp sử dụng thông tin trên CCCD để bịa đặt, lan truyền thông tin sai sự thật làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của người bị hại, người vi phạm còn có thể bị truy cứu về Tội vu khống theo Điều 156.
Bên cạnh đó, nếu hành vi đăng tải CCCD là một phần trong thủ đoạn nhằm chiếm đoạt tài sản, chẳng hạn như sử dụng thông tin để vay tiền online, mở tài khoản ngân hàng phục vụ lừa đảo, thì có thể bị xử lý về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 hoặc tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để chiếm đoạt tài sản theo Điều 290.
Ngoài ra, trong trường hợp cá nhân thu thập, công khai trái phép thông tin CCCD của người khác trên môi trường mạng, gây ảnh hưởng xấu đến xã hội hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, thì còn có thể bị truy cứu về Tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông theo Điều 288.
Như vậy, không phải mọi trường hợp đăng tải CCCD đều bị xử lý hình sự, nhưng khi hành vi này gắn với yếu tố xúc phạm danh dự, bịa đặt thông tin hoặc nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, thì người thực hiện hoàn toàn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự với các mức hình phạt từ phạt tiền, cải tạo không giam giữ cho đến phạt tù, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
_______________________________________________________
Cam kết chất lượng dịch vụ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:
- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của luật sư Việt Nam.
- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.
- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.
Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.
Trân trọng!
(Người viết: Đỗ Minh Nguyệt; Ngày viết: 23/04/2026)
_______________________________________________________
Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà đa năng, Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 0989.386.729
Email: hotmail@htcvn.vn
Website: https://htcvn.vn; https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn
_______________________________________________________
Xem thêm các bài viết có liên quan:
Quy trình tố giác và xử lý hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản: Những điều người bị hại cần lưu ý.
Sử dụng mạng máy tính thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác là gì? Bị xử phạt ra sao?
Hình phạt nào cho việc cố ý xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác theo quy định của BLHS 2015
Hành vi làm nhục người khác trên Facebook có chịu trách nhiệm hình sự không?
Lợi ích khi thuê luật sư bảo vệ danh dự, nhân phẩm trên không gian mạng.


