GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP XÂM PHẠM RANH GIỚI ĐẤT GIỮA CÁC BÊN CHỦ SỞ HỮU CÓ ĐẤT LIỀN KỀ
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP XÂM PHẠM RANH GIỚI THIỆU ĐẤT GIỮA CÁC BÊN CHỦ SỞ HỮU CÓ ĐẤT LIỀN KỀ
Tranh chấp xâm phạm ranh giới đất liền giữa các chủ sở hữu đất có đất liền liền là tranh chấp khá phổ biến hiện nay. Chuyện xảy ra tranh chấp thường xuyên trong trường hợp người xâm lấn đất biết hành động của mình nhưng vẫn làm, vậy khi rơi vào trường hợp hợp này sẽ giải quyết như thế nào? Công ty luật HTC Việt Nam sẽ đồng hành cùng bạn, hướng dẫn, tư vấn cho bạn giải quyết những khó khăn trong bài viết dưới đây:
I. Cơ sở pháp lý
- Luật đất đai năm 2013
- Bộ luật dân sự năm 2015
II. Nội dung tư vấn
1. Quy định về ranh giới đất liền
Theo quy định của bộ luật dân sự định cụ thể đất đai là tài sản bất động sản. Cụ thể Căn cứ theo quy định tại Điều 175 Bộ luật dân sự 2015 quy định ranh giới giữa các bất động sản như sau:
- Ranh giới giữa các bất động sản liền kề được xác định theo sự đồng ý hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Ranh giới cũng có thể được xác định theo tập quán hoặc theo ranh giới đã tồn tại từ 30 năm trở lên mà không có tranh chấp.
+ Không được lấn chiếm, chiếm giữ, thay đổi giới hạn cách, kể cả trường hợp ranh giới là kênh, mương, hào, khu vực, bờ ruộng. Mọi chủ thể đều có tôn giáo tôn giáo, duy trì ranh giới chung.
- Người sử dụng đất được sử dụng không gian và lòng đất theo chiều thẳng đứng từ ranh giới của thửa đất phù hợp với quy định của pháp luật và không bị ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của người khác.
+ Người sử dụng đất chỉ được trồng cây và làm các công việc khác trong khuôn viên đất thuộc quyền sử dụng của mình và theo ranh giới đã được xác định; Nếu rễ cây, cành cây vượt ranh giới thì phải cắt tỉa, cắt cành, cành cành vượt quá, trừ khi có những thỏa thuận khác.
2. Giải quyết chấp nhận phạm giới ranh giới vùng tiếp giáp
Đang giải quyết tranh chấp phạm phạm ranh giới đất giữa các bên là đất liền, trường hợp lệ trong các bên cạnh tranh chấp thuận thì bên tranh chấp còn lại có thể khởi kiện hoặc thử thách lên cơ quan có thẩm quyền, tuy nhiên trước khi thực hiện các thủ tục này thì các bên tranh chấp phải tiến hành Hòa giải tại UBND xã, p háp luật khuyến khích các bên tự do, nếu không hòa giải thì sẽ gửi đơn đến ban nhân dân cấp xã nơi có tranh chấp Cụ thể, được quy định tại Điều 202 Luật đất đai 2013 như sau:
- Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.
- Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hội có trách nhiệm tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình thực hiện tổ chức phải phối hợp với Ủy ban Tổng cục Quốc gia Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Quận ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
- Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành phố của Ủy ban nhân dân cấp xã hội. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.
- Đối với trường hợp hòa giải thành mà có sự thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường tranh đấu với trường tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Sau khi hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã nếu không thành thì việc giải quyết tranh chấp đất đai liền tuần được quy định tại Điều 203 Luật đất đai năm 2013, cụ thể:
Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:
- Tranh chấp đất đai mà có đủ giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;
- Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương bằng chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức quyết định tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
+ Hộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
+ Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;
- Trường hợp hợp lý lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:
+ Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Quận ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
+ Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi động tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
- Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp nhận hành động sẽ bị cưỡng chế thi hành.
Trên đây là những ý kiến của chúng tôi về tư vấn cho các bên về việc giải quyết tranh chấp xâm phạm ranh giới đất liền giữa các vùng đất liền kề theo quy định của pháp luật hiện hành. Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam vui mừng đồng hành cùng khách hàng trong việc giải quyết mọi vấn đề pháp lý. Hãy liên hệ với chúng tôi để được sử dụng dịch vụ tư vấn tốt nhất.
(Huyền)
Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà đa năng, Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 0989.386.729
Email: hotmail@htcvn.vn
Website:https://htcvn.vn;https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn


