Đòi lại đất cho mượn: Người cho mượn cần làm gì để bảo vệ quyền lợi?
Trong thực tế, nhiều trường hợp người sử dụng đất vì tin tưởng người thân, bạn bè hoặc hàng xóm nên cho mượn đất để ở, canh tác hoặc sử dụng trong một thời gian mà không lập hợp đồng bằng văn bản. Tuy nhiên, khi có nhu cầu lấy lại đất thì bên mượn không trả, thậm chí cho rằng đất đã được tặng cho hoặc yêu cầu tiếp tục sử dụng. Đây là một trong những dạng tranh chấp đất đai khá phổ biến và thường kéo dài nếu các bên không có đầy đủ tài liệu chứng minh.
Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Đất đai năm 2024 và các quy định pháp luật có liên quan, việc cho mượn quyền sử dụng đất không làm phát sinh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất của bên mượn. Nếu có đủ căn cứ chứng minh việc chỉ là cho mượn đất thì bên cho mượn có quyền yêu cầu bên mượn trả lại đất theo quy định của pháp luật.
1. Cho mượn đất có làm mất quyền sử dụng đất không?
1.1. Quyền sử dụng đất vẫn thuộc về người cho mượn
Việc cho người khác mượn đất để sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định không đồng nghĩa với việc chuyển quyền sử dụng đất.
Nếu không có căn cứ chứng minh việc chuyển nhượng, tặng cho hoặc thực hiện các giao dịch khác theo quy định của pháp luật thì quyền sử dụng đất vẫn thuộc về người cho mượn.
1.2. Bên mượn có nghĩa vụ trả lại đất
Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 về hợp đồng mượn tài sản, bên mượn có nghĩa vụ trả lại tài sản đúng thời hạn hoặc khi mục đích mượn đã đạt được theo thỏa thuận giữa các bên.
Đối với trường hợp cho mượn quyền sử dụng đất, nếu hết thời gian mượn hoặc bên cho mượn có quyền yêu cầu nhận lại đất theo thỏa thuận thì bên mượn phải thực hiện nghĩa vụ trả lại.
1.3. Không được tự ý chiếm giữ đất
Việc bên mượn tiếp tục quản lý, sử dụng đất trái với thỏa thuận hoặc không trả lại đất khi có căn cứ phải trả có thể dẫn đến phát sinh tranh chấp dân sự về quyền sử dụng đất.
Trong trường hợp này, bên cho mượn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
.jpg)
2. Làm thế nào để chứng minh việc chỉ là cho mượn đất?
2.1. Căn cứ vào giấy tờ về quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ hợp pháp khác là căn cứ quan trọng để xác định chủ thể có quyền sử dụng đất.
Đây cũng là tài liệu có giá trị chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người cho mượn trong quá trình giải quyết tranh chấp.
2.2. Chứng cứ về việc cho mượn
Việc cho mượn đất có thể được chứng minh thông qua hợp đồng, giấy viết tay, tin nhắn, thư điện tử, ghi âm, ghi hình hoặc các tài liệu, chứng cứ hợp pháp khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Trong trường hợp không có văn bản, lời khai của người làm chứng và các chứng cứ khác cũng có thể được Tòa án xem xét, đánh giá theo quy định của pháp luật.
2.3. Quá trình quản lý và sử dụng đất
Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét toàn bộ quá trình quản lý, sử dụng đất, việc kê khai, nộp nghĩa vụ tài chính, đăng ký biến động đất đai và các tình tiết khác để xác định bản chất của quan hệ giữa các bên.
Việc đánh giá chứng cứ sẽ được thực hiện trên cơ sở toàn diện hồ sơ vụ việc.
3. Khi bên mượn không trả đất thì phải làm gì?
3.1. Thương lượng trước khi khởi kiện
Trước hết, các bên nên trao đổi, thương lượng để thống nhất việc trả lại đất nhằm hạn chế phát sinh tranh chấp kéo dài.
Việc lập biên bản làm việc hoặc văn bản ghi nhận kết quả thương lượng cũng giúp bảo đảm quyền lợi của các bên nếu vụ việc phải giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền.
3.2. Thực hiện hòa giải theo quy định
Đối với một số tranh chấp đất đai, việc hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã là thủ tục bắt buộc trước khi khởi kiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2024.
Người có yêu cầu cần xác định đúng tính chất tranh chấp để thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
3.3. Khởi kiện tại Tòa án khi đủ điều kiện
Nếu việc hòa giải không thành hoặc thuộc trường hợp được khởi kiện theo quy định của pháp luật, người cho mượn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Tòa án sẽ xem xét toàn bộ chứng cứ, tài liệu và các quy định pháp luật có liên quan trước khi đưa ra phán quyết.
4. Người cho mượn đất cần chuẩn bị những tài liệu gì?
4.1. Hồ sơ về quyền sử dụng đất
Người yêu cầu nên chuẩn bị giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của Luật Đất đai năm 2024.
Đây là căn cứ quan trọng để xác định quyền đối với thửa đất đang có tranh chấp.
4.2. Chứng cứ chứng minh việc cho mượn
Các tài liệu như giấy mượn đất, văn bản thỏa thuận, tin nhắn, ghi âm, hình ảnh, lời khai của người làm chứng hoặc các chứng cứ hợp pháp khác cần được thu thập và lưu giữ đầy đủ.
Những tài liệu này có ý nghĩa quan trọng trong việc chứng minh quan hệ mượn đất giữa các bên.
4.3. Tài liệu liên quan đến quá trình sử dụng đất
Người cho mượn cũng nên chuẩn bị các tài liệu thể hiện quá trình quản lý, sử dụng đất, nộp thuế, kê khai đất đai hoặc các giấy tờ khác có liên quan để phục vụ quá trình giải quyết tranh chấp.
Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ sẽ giúp cơ quan có thẩm quyền có cơ sở đánh giá khách quan vụ việc.
5. Có thể đòi lại đất đã cho mượn sau nhiều năm không?
5.1. Cần xem xét từng trường hợp cụ thể
Thời gian bên mượn sử dụng đất không phải là căn cứ duy nhất để xác định người đó có quyền sử dụng đất.
Cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét toàn bộ quá trình sử dụng đất, nguồn gốc đất, các giao dịch phát sinh và chứng cứ của các bên để giải quyết tranh chấp.
5.2. Không nên để tranh chấp kéo dài
Khi phát hiện bên mượn không thực hiện nghĩa vụ trả đất theo thỏa thuận, người cho mượn nên sớm thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi của mình.
Việc chậm xử lý có thể làm phát sinh khó khăn trong quá trình thu thập chứng cứ hoặc giải quyết tranh chấp.
5.3. Cần lựa chọn đúng phương thức bảo vệ quyền lợi
Tùy từng vụ việc, người có quyền sử dụng đất có thể lựa chọn thương lượng, hòa giải hoặc khởi kiện tại Tòa án theo đúng quy định của pháp luật.
Việc xác định đúng phương án xử lý ngay từ đầu sẽ góp phần hạn chế thời gian và chi phí giải quyết tranh chấp.
6. Vai trò của luật sư trong tranh chấp đòi lại đất cho mượn
Tranh chấp đòi lại đất cho mượn thường không chỉ xoay quanh việc ai đang quản lý, sử dụng đất mà còn liên quan đến việc xác định bản chất của quan hệ pháp lý giữa các bên. Trên thực tế, nhiều vụ việc kéo dài do không có hợp đồng bằng văn bản, chứng cứ bị thất lạc hoặc bên mượn cho rằng việc giao đất là tặng cho, chuyển nhượng hoặc đã sử dụng ổn định trong thời gian dài. Vì vậy, việc đánh giá đúng quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Đất đai năm 2024 và các quy định tố tụng có liên quan là yếu tố quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
Luật sư sẽ hỗ trợ khách hàng rà soát toàn bộ hồ sơ pháp lý của thửa đất, đánh giá giá trị chứng minh của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ về việc cho mượn, các tài liệu điện tử, lời khai của người làm chứng và những chứng cứ khác nhằm xác định chính xác bản chất của quan hệ giữa các bên. Đồng thời, luật sư tư vấn phương án thu thập, bảo quản và giao nộp chứng cứ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, cũng như hướng dẫn thực hiện thủ tục hòa giải hoặc khởi kiện theo đúng trình tự pháp luật.
Trong quá trình giải quyết tranh chấp, luật sư có thể đại diện hoặc tham gia tố tụng trong phạm vi pháp luật cho phép, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng tại các buổi làm việc, hòa giải và phiên tòa. Ngoài việc đưa ra các lập luận pháp lý, luật sư còn hỗ trợ xử lý các tình huống phát sinh như tranh chấp về nguồn gốc đất, yêu cầu công nhận giao dịch, yêu cầu xác định quyền sử dụng đất hoặc các vấn đề liên quan khác. Sự tham gia của luật sư ngay từ giai đoạn đầu sẽ giúp hạn chế rủi ro pháp lý, nâng cao hiệu quả thu thập chứng cứ và góp phần bảo vệ tốt nhất quyền sử dụng đất hợp pháp của khách hàng theo quy định của pháp luật hiện hành.
Kết luận
Việc cho người khác mượn đất không làm chấm dứt quyền sử dụng đất của người cho mượn nếu không có căn cứ xác lập giao dịch chuyển quyền theo quy định của pháp luật. Khi bên mượn không trả lại đất theo thỏa thuận, người cho mượn có quyền yêu cầu giải quyết bằng thương lượng, hòa giải hoặc khởi kiện tại Tòa án tùy từng trường hợp cụ thể. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, người sử dụng đất cần chủ động lưu giữ các giấy tờ, chứng cứ liên quan đến việc cho mượn đất và tham khảo ý kiến luật sư khi vụ việc có tính chất phức tạp hoặc phát sinh tranh chấp.
_________________________________
Cam kết chất lượng dịch vụ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:
- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của Luật sư Việt Nam.
- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.
- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.
Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.
Trân trọng!
(Người viết: Đoàn Ngọc Khánh; Ngày viết: 06/7/2026)
___________________________________
Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam
Địa chỉ: P401, Tầng 4,Tòa nhà đa năng, số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 0989.386.729
Email: hotmail@htcvn.vn
Website: https://htcvn.vn; https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn
___________________________________
Các bài viết liên quan:
- Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
- Giải quyết tranh chấp đất đai
- Hòa giải tranh chấp đất đai có phải bắt buộc không?
- Tư vấn giải quyết tranh chấp đòi lại đát đã cho mượn, ở nhờ
- Tư vấn giải quyết tranh chấp đòi lại đất đối với đất cho mượn không trả lại


