Trang chủ

NƠI YÊN TÂM ĐỂ CHIA SẺ VÀ ỦY THÁC

HTC Việt Nam mang đến "Hạnh phúc -Thành công - Cường thịnh"

Tư vấn pháp luật 24/24

Luật sư có trình độ chuyên môn cao

324

TRAO NIỀM TIN - NHẬN HẠNH PHÚC

CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁP LÝ TỐT NHẤT

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

giảm thiếu chi phí- tiết kiệm thời gian

Vợ chồng đã thỏa thuận không chia tài sản khi ly hôn nhưng đổi ý khởi kiện lại được không?

1. Thỏa thuận không chia tài sản khi ly hôn có còn ràng buộc không

Khi vợ chồng thỏa thuận không phân chia tài sản trong quá trình ly hôn, nội dung này được ghi nhận trong bản án hoặc quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân (trừ các trường hợp được xác định là tài sản riêng) được coi là tài sản chung của vợ chồng.

Nếu việc không chia tài sản chỉ là thỏa thuận tạm thời hoặc chưa thể hiện ý chí từ bỏ quyền sở hữu, thì sau ly hôn, mỗi bên vẫn có quyền yêu cầu chia.

2. Có được khởi kiện chia tài sản sau ly hôn không?

Dù vợ chồng đã ký văn bản hoặc khai tại Tòa rằng không yêu cầu chia tài sản khi ly hôn, nhưng trong một số trường hợp nhất định, một bên vẫn có thể khởi kiện lại yêu cầu phân chia tài sản. Quyền khởi kiện lại được pháp luật ghi nhận nếu phát sinh căn cứ mới hoặc việc thỏa thuận ban đầu không còn phù hợp. Cụ thể:

- Thỏa thuận ban đầu không hợp pháp hoặc bị vô hiệu
Nếu việc không chia tài sản được xác lập trong điều kiện bị lừa dối, đe dọa, ép buộc hoặc trái đạo đức xã hội, thì thỏa thuận có thể bị yêu cầu tuyên vô hiệu. Căn cứ: Điều 131 và Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015 về giao dịch dân sự vô hiệu. Khi đó, người có quyền lợi bị ảnh hưởng được nộp đơn yêu cầu giải quyết lại.

- Phát sinh tài sản mới sau khi ly hôn
Tài sản hình thành sau thời điểm bản án/ quyết định ly hôn có hiệu lực nhưng nguồn gốc từ tài sản chung trước đây, hoặc có tranh chấp về công sức đóng góp, thì người liên quan có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án xác định lại quyền sở hữu. Trường hợp này căn cứ theo Điều 33 và Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 về xác định và chia tài sản chung.

- Một bên cố tình che giấu hoặc tẩu tán tài sản chung
Nếu có chứng cứ cho thấy tài sản chung bị giấu, chuyển nhượng khống hoặc đứng tên người khác để tránh chia, thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án chia phần tài sản đó.

- Hết thời hiệu nhưng vẫn được xem xét trong một số trường hợp đặc biệt
Theo Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu có thể không áp dụng nếu tranh chấp liên quan đến tài sản là quyền sử dụng đất, hoặc trường hợp đặc biệt khác do pháp luật quy định. Vì vậy, có trường hợp sau nhiều năm vẫn được thụ lý nếu thuộc nhóm không tính thời hiệu.

3. Khi nào được quyền khởi kiện chia tài sản sau ly hôn?

Một bên có thể nộp đơn nếu phát sinh các tình huống như:

- Xuất hiện tài sản mới mà trước đây không kê khai.

- Một bên chiếm giữ, sử dụng tài sản chung không minh bạch.

- Thỏa thuận ban đầu không rõ ràng, không đúng thủ tục hoặc bị ép buộc.

- Tài sản chung có tranh chấp về quyền sở hữu.

Lưu ý: Khi yêu cầu Tòa án giải quyết, cần chứng minh tài sản đó là tài sản chung theo Điều 33 và Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

4. Thủ tục yêu cầu chia tài sản sau ly hôn

Hồ sơ cơ bản gồm:

- Đơn khởi kiện yêu cầu chia tài sản sau ly hôn;

- Bản án/Quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật;

- Tài liệu chứng minh tài sản chung: giấy chứng nhận nhà đất, đăng ký xe, sao kê tài khoản…;

- Giấy tờ nhân thân người nộp đơn.

Tòa án có thẩm quyền: Tòa án nơi bị đơn cư trú theo Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

5. Rủi ro khi yêu cầu chia lại tài sản

Người yêu cầu có thể gặp một số trở ngại pháp lý:

- Phải chứng minh rõ nguồn gốc và giá trị tài sản.

- Tranh chấp kéo dài nếu bên kia không hợp tác.

- Có thể bị xem xét lại tính hiệu lực của thỏa thuận ly hôn ban đầu.

Tuy nhiên, đây vẫn là quyền hợp pháp nếu điều kiện pháp lý được đảm bảo và không trái với các thỏa thuận đã cam kết tự nguyện.

Tóm lại, việc vợ chồng đã thỏa thuận không chia tài sản khi ly hôn nhưng sau đó đổi ý vẫn có thể khởi kiện lại, miễn là thỏa thuận ban đầu không có giá trị ràng buộc tuyệt đối hoặc không thuộc trường hợp cam kết từ bỏ quyền hợp pháp. Khi xem xét yêu cầu, Tòa án sẽ căn cứ vào Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Bộ luật Dân sự 2015 và Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 để giải quyết theo hướng bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các bên. Nếu vụ việc phức tạp hoặc tài sản có giá trị lớn, nên liên hệ luật sư để được hướng dẫn cụ thể và tránh sai lầm thủ tục.


Cam kết chất lượng dịch vụ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:

- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của luật sư Việt Nam.

- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.

- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.

Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.

Trân trọng!

(Người viết: Nguyễn Thị Khánh Linh – Ngày viết: 26/12/2025)


Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 15, Tòa nhà đa năng, số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.

Điện thoại: 0989.386.729

Email: hotmail@htcvn.vn

Website: https://htcvn.vn; https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn


Các bài viết liên quan:

- Tư vấn pháp luật về tranh chấp tài sản .

- Giải quyết chia tài sản khi ly hôn

- Khi ly hôn thì tài sản chung được chia như thế nào?

- Chia tài sản khi ly hôn hãy chú ý 5 điều

- Thủ tục ly hôn đơn phương theo quy định pháp luật




Gọi ngay

Zalo