Khi nào được miễn tạm ứng án phí? Hướng dẫn để bảo vệ quyền lợi khi khởi kiện
Tiền tạm ứng án phí là khoản chi phí mà người khởi kiện thường phải nộp trước khi Tòa án thụ lý vụ án. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành quy định một số trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí nhằm bảo đảm quyền tiếp cận công lý của người dân. Vậy những trường hợp nào được miễn tạm ứng án phí và người khởi kiện cần lưu ý gì để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình? Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam sẽ làm rõ các vấn đề này trong bài viết dưới đây.
1. Quy định pháp luật về tiền tạm ứng án phí
1.1 Thế nào là tiền tạm ứng án phí
Tạm ứng án phí là khoản tiền mà các đương sự phải nộp trước khi Tòa án chính thức thụ lý và giải quyết vụ việc dân sự. Nghĩa vụ này thường áp dụng đối với người khởi kiện, người có yêu cầu phản tố hoặc người có yêu cầu độc lập trong vụ án. Mức tiền tạm ứng án phí phải nộp sẽ được Tòa án xác định và ghi rõ trong Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí gửi cho đương sự để thực hiện theo quy định của pháp luật.
1.2 Mức tạm ứng án phí
a. Mức tạm ứng án phí dân sự
Mức tạm ứng án phí được xác định tùy thuộc vào tính chất của vụ việc và giai đoạn tố tụng. Đối với vụ án dân sự sơ thẩm không có giá ngạch, mức tạm ứng án phí bằng với mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch theo quy định của pháp luật.
Đối với vụ án dân sự sơ thẩm có giá ngạch, người có nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí phải nộp khoản tiền tương ứng với 50% mức án phí dân sự sơ thẩm được Tòa án tạm tính dựa trên giá trị tài sản đang có tranh chấp. Tuy nhiên, số tiền này không được thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm áp dụng đối với vụ án không có giá ngạch.
Trong giai đoạn phúc thẩm, mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm được xác định bằng đúng mức án phí dân sự phúc thẩm. Quy định này cũng được áp dụng tương tự đối với phần dân sự trong vụ án hình sự và đối với vụ án hành chính khi có kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm.
b. Mức tạm ứng án phí hành chính
Đối với vụ án hành chính, mức tạm ứng án phí sơ thẩm được xác định bằng đúng mức án phí hành chính sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Tương tự, khi thực hiện thủ tục kháng cáo, người kháng cáo phải nộp mức tạm ứng án phí hành chính phúc thẩm tương ứng với mức án phí hành chính phúc thẩm.
Cần lưu ý rằng, đối với các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động và hành chính được giải quyết theo thủ tục rút gọn, mức tạm ứng án phí mà đương sự phải nộp chỉ bằng 50% mức tạm ứng án phí áp dụng theo thủ tục thông thường.
1.3 Thời gian nộp tiền tạm ứng án phí
Theo Điều 17 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí được quy định khác nhau tùy thuộc vào từng loại vụ việc và giai đoạn tố tụng.
Đối với vụ án dân sự, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải thực hiện việc nộp tiền tạm ứng án phí, đồng thời nộp lại cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Quy định này không áp dụng trong trường hợp người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí có lý do chính đáng.
Đối với án phí dân sự phúc thẩm, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án cấp sơ thẩm về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo có trách nhiệm nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ này, trừ trường hợp có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật.
Đối với vụ án hành chính, người khởi kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải nộp tiền tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi hoàn thành việc nộp tiền, người có nghĩa vụ phải gửi lại cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
Đối với giai đoạn phúc thẩm của vụ án hành chính, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án cấp sơ thẩm về việc nộp tiền tạm ứng án phí hành chính phúc thẩm hoặc tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án hành chính, người kháng cáo phải thực hiện việc nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai chứng minh việc đã nộp tiền, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

2. Các trường hợp không phải/miễn nộp tiền tạm ứng án phí
2.1 Trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí
Theo khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, một số chủ thể khi tham gia tố tụng được miễn nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí. Cụ thể, người khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc danh sách cử tri trưng cầu ý dân không phải nộp tiền tạm ứng án phí.
Bên cạnh đó, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án dân sự hoặc kháng cáo bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng hoặc lợi ích của Nhà nước theo quy định tại Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 cũng không phải nộp tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước khởi kiện liên quan đến hoạt động kinh doanh của chính doanh nghiệp đó.
Ngân hàng Chính sách xã hội khi khởi kiện vụ án hoặc kháng cáo bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án để thu hồi các khoản nợ vay phát sinh từ hoạt động cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác cũng thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí.
Ngoài ra, Viện kiểm sát khi thực hiện quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục phúc thẩm không phải nộp tiền tạm ứng án phí. Quy định này cũng được áp dụng đối với người bào chữa của bị cáo là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần, thể chất; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần, thể chất.
Khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 cũng ghi nhận các trường hợp khác được pháp luật quy định không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí.
Bên cạnh các trường hợp nêu trên, theo khoản 2 Điều 43 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010, người tiêu dùng khởi kiện vụ án dân sự nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình không phải nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án.
Đồng thời, theo quy định của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014), chấp hành viên khi yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề thuộc khoản 1 Điều 74, khoản 1 và khoản 2 Điều 75 của Luật này không phải nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án và cũng không phải chịu án phí, lệ phí Tòa án.
2.2 Trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí
Theo khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, pháp luật quy định một số trường hợp được miễn tiền tạm ứng án phí, án phí nhằm bảo đảm quyền tiếp cận công lý cho các cá nhân thuộc diện cần được bảo vệ hoặc hỗ trợ đặc biệt.
Cụ thể, người lao động khi khởi kiện để yêu cầu thanh toán tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, cũng như các yêu cầu về bồi thường thiệt hại hoặc tranh chấp phát sinh từ việc bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí.
Bên cạnh đó, người yêu cầu cấp dưỡng hoặc yêu cầu xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự cũng thuộc đối tượng được miễn theo quy định này.
Đối với các vụ việc hành chính, người khiếu kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính liên quan đến việc áp dụng, thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn cũng được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí.
Ngoài ra, người yêu cầu bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc uy tín bị xâm phạm cũng thuộc trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính này khi tham gia tố tụng.
Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 còn quy định việc miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí đối với trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; và thân nhân liệt sĩ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.
3. Thẩm quyền miễn tạm ứng án phí, án phí dân sự
Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định cụ thể về thẩm quyền xem xét miễn, giảm tiền tạm ứng án phí và án phí. Theo đó, trước khi vụ án được thụ lý, Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công có thẩm quyền xem xét đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí sơ thẩm của người có yêu cầu.
Sau khi vụ án đã được thụ lý, việc xem xét đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí của bị đơn có yêu cầu phản tố hoặc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập thuộc thẩm quyền của Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công giải quyết vụ án.
Đối với tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, Thẩm phán được Chánh án Tòa án cấp sơ thẩm phân công là người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn, giảm theo đơn đề nghị của đương sự.
Trước khi mở phiên tòa sơ thẩm hoặc phúc thẩm, Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công giải quyết vụ án cũng có thẩm quyền xem xét việc miễn, giảm án phí đối với đương sự có yêu cầu và thuộc trường hợp được pháp luật quy định.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí cùng các tài liệu, chứng cứ chứng minh thuộc trường hợp được miễn, giảm, Tòa án phải thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu miễn, giảm. Trường hợp không chấp nhận yêu cầu, văn bản thông báo phải nêu rõ lý do.
Ngoài ra, tại phiên tòa sơ thẩm hoặc phúc thẩm, Hội đồng xét xử cũng có thẩm quyền xem xét việc miễn, giảm án phí đối với đương sự có yêu cầu. Nội dung này sẽ được ghi nhận trong bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án được ban hành sau khi Hội đồng xét xử xem xét toàn bộ nội dung vụ việc.
__________________________________________________
Cam kết chất lượng dịch vụ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam hoạt động với phương châm tận tâm – hiệu quả – uy tín, cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:
- Đảm bảo thực hiện công việc theo đúng tiến độ đã thỏa thuận, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, đúng với quy tắc đạo đức và ứng xử của luật sư Việt Nam.
- Đặt quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.
- Bảo mật thông tin mà khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến khách hàng.
Rất mong được hợp tác lâu dài cùng sự phát triển của Quý Khách hàng.
Trân trọng!
(Người viết: Đỗ Minh Nguyệt; Ngày viết: 18/06/2026)
__________________________________________________
Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam
Địa chỉ: Tòa nhà đa năng, Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 0989.386.729
Email: hotmail@htcvn.vn
Website: https://htcvn.vn; https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn
__________________________________________________
Xem thêm các bài viết có liên quan:
Những quy định của pháp luật về tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà bạn cần biết
Mức án phí ly hôn mới nhất năm 2021
Những điều cần biết khi làm thủ tục ly hôn.
Bạn đã biết về chi phí khi ly hôn


